Quyền sử dụng đất là tài sản hay nguồn vốn là vấn đề được nhiều cá nhân và doanh nghiệp quan tâm khi thực hiện giao dịch hoặc góp vốn kinh doanh. Việc xác định rõ tính chất pháp lý của quyền sử dụng đất giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp và tuân thủ đúng quy định hiện hành. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết dựa trên các văn bản luật liên quan. Cùng ACC Đắk Lắk tìm hiểu sâu hơn về chủ đề này.

1. Theo quy định quyền sử dụng đất là tài sản hay nguồn vốn?
Quyền sử dụng đất được xác định là quyền tài sản theo Bộ luật Dân sự 2015. Theo Điều 105 và Điều 115 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản; quyền tài sản là quyền có thể trị giá được bằng tiền, trong đó có quyền sử dụng đất. Vì vậy, về bản chất pháp lý, quyền sử dụng đất là một loại tài sản, cụ thể là quyền tài sản.
Theo Luật Đất đai 2024, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý; người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc nhận quyền sử dụng đất theo quy định. Người sử dụng đất có thể thực hiện các quyền như chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi đáp ứng điều kiện luật định.
Khi được sử dụng để góp vốn vào doanh nghiệp, quyền sử dụng đất là tài sản góp vốn, không phải tự thân đã là “nguồn vốn”. Theo Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020, tài sản góp vốn có thể là quyền sử dụng đất và phải được định giá, chuyển quyền cho doanh nghiệp theo quy định. Như vậy, về bản chất pháp lý quyền sử dụng đất là tài sản; trong trường hợp được dùng để góp vốn thì giá trị quyền sử dụng đất trở thành một bộ phận của vốn doanh nghiệp.
2. Đặc điểm pháp lý của quyền sử dụng đất theo Bộ luật Dân sự 2015
Bộ luật Dân sự 2015 quy định quyền sử dụng đất là một loại quyền tài sản, có thể định giá bằng tiền và được sử dụng trong các quan hệ dân sự theo quy định pháp luật. Quyền này được xác lập, thực hiện và hạn chế theo quy định của pháp luật về đất đai.
Đặc điểm nổi bật là quyền sử dụng đất có giá trị kinh tế, nhưng việc thực hiện quyền bị giới hạn bởi mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất và các điều kiện khác theo Luật Đất đai 2024. Vì vậy, không phải mọi quyền sử dụng đất đều có thể tự do chuyển nhượng, thế chấp hoặc góp vốn.
Khi tham gia giao dịch dân sự, việc thực hiện các quyền đối với đất phải đáp ứng điều kiện theo Điều 45 Luật Đất đai 2024 và quy định liên quan. Việc xác định quyền sử dụng đất là tài sản hay nguồn vốn cần phân biệt rõ giữa bản chất của quyền sử dụng đất và mục đích mà chủ thể sử dụng quyền này trong từng giao dịch.
Xem thêm: Hạch toán góp vốn bằng quyền sử dụng đất như thế nào?
3. Vai trò của quyền sử dụng đất trong hoạt động doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020
Luật Doanh nghiệp 2020 cho phép thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, cổ đông công ty cổ phần góp vốn bằng tài sản, trong đó có quyền sử dụng đất nếu đáp ứng điều kiện theo pháp luật. Theo Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020, tài sản góp vốn phải được định giá bằng Đồng Việt Nam và quyền sử dụng đất phải được chuyển quyền cho công ty theo quy định pháp luật.
Giá trị quyền sử dụng đất sau khi được sử dụng để góp vốn sẽ trở thành tài sản góp vốn của doanh nghiệp và được ghi nhận vào vốn điều lệ theo quy định. Điều này cho thấy quyền sử dụng đất có thể trở thành nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp thông qua hoạt động góp vốn, nhưng không làm thay đổi bản chất ban đầu của quyền này là một quyền tài sản.
Doanh nghiệp cũng có thể sử dụng quyền sử dụng đất để thực hiện các giao dịch bảo đảm hoặc khai thác giá trị kinh tế khác nếu đáp ứng điều kiện theo Luật Đất đai 2024. Tuy nhiên, việc góp vốn phải căn cứ vào loại đất, hình thức sử dụng đất, thời hạn sử dụng và các điều kiện thực hiện quyền tương ứng.
Xem thêm: Có được nhận vốn góp liên doanh bằng quyền sử dụng đất không?
4. So sánh quyền sử dụng đất với các loại tài sản khác trong giao dịch dân sự
Quyền sử dụng đất khác với tài sản thông thường ở chỗ đây là quyền tài sản gắn với đất đai và chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước. Theo Bộ luật Dân sự 2015, quyền tài sản có thể trị giá được bằng tiền, nhưng việc xác lập và thực hiện quyền sử dụng đất còn phải tuân thủ pháp luật về đất đai.
Trong khi đó, khi quyền sử dụng đất được dùng để góp vốn, giá trị quyền sử dụng đất được xác định và sử dụng làm tài sản góp vốn theo Luật Doanh nghiệp 2020. Do đó, quyền sử dụng đất là tài sản hay nguồn vốn còn phụ thuộc vào cách thức khai thác và sử dụng trong từng quan hệ pháp lý.
Các bên tham gia giao dịch cần kiểm tra Giấy chứng nhận, điều kiện thực hiện quyền, tình trạng tranh chấp, thời hạn sử dụng đất và nghĩa vụ tài chính liên quan trước khi chuyển nhượng, thế chấp hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
5. Câu hỏi thường gặp
Quyền sử dụng đất có được dùng để góp vốn thành lập công ty không?
Có. Theo Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020, quyền sử dụng đất có thể được sử dụng làm tài sản góp vốn nếu đáp ứng điều kiện theo pháp luật đất đai. Giá trị góp vốn phải được định giá và thực hiện thủ tục chuyển quyền cho doanh nghiệp theo quy định.
Quyền sử dụng đất có bị coi là tài sản khi chia thừa kế không?
Có. Quyền sử dụng đất là quyền tài sản và có thể trở thành di sản thừa kế. Người thừa kế thực hiện quyền đối với di sản theo Bộ luật Dân sự 2015 và các điều kiện, thủ tục đăng ký theo Luật Đất đai 2024.
Doanh nghiệp có thể thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn không?
Có, nếu doanh nghiệp có quyền sử dụng đất và đáp ứng các điều kiện thế chấp theo Luật Đất đai 2024 và Bộ luật Dân sự 2015. Việc thế chấp phải được thực hiện, đăng ký theo đúng quy định về giao dịch bảo đảm.
Quyền sử dụng đất là tài sản hay nguồn vốn cần được xem xét kỹ lưỡng dựa trên mục đích sử dụng thực tế. Để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ thủ tục pháp lý, hãy liên hệ ACC Đắk Lắk ngay hôm nay để nhận giải pháp phù hợp và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bạn.
Để lại một bình luận