Có được góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê hay không?


Góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê là vấn đề pháp lý được nhiều doanh nghiệp quan tâm khi muốn sử dụng tài sản này để thành lập hoặc tăng vốn công ty. Việc thực hiện đúng quy định giúp đảm bảo tính hợp pháp của hoạt động kinh doanh và tránh các rủi ro tranh chấp sau này. Hiểu rõ các điều kiện và thủ tục liên quan là bước cần thiết để bảo vệ quyền lợi của các bên. Cùng ACC Đắk Lắk tìm hiểu chi tiết về chủ đề này.

Có được góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê hay không?
Có được góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê hay không?

1. Có được góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê hay không?

Theo Luật Đất đai 2024, khả năng góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê phụ thuộc vào hình thức trả tiền thuê đất. Đối với tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất và trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, pháp luật cho phép thực hiện quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo điều kiện luật định. Trong khi đó, trường hợp trả tiền thuê đất hằng năm, tổ chức kinh tế chủ yếu được góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn thuê theo Điều 34 Luật Đất đai 2024.

Đối với quyền sử dụng đất được phép góp vốn, người sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 45 Luật Đất đai 2024, như có Giấy chứng nhận, đất không có tranh chấp, không bị kê biên, còn thời hạn sử dụng và không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Do đó, trước khi thực hiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê, doanh nghiệp cần xác định rõ hình thức thuê đất, thời hạn thuê và quyền của người sử dụng đất tương ứng.

2. Điều kiện để thực hiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê

Để thực hiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê, trước hết cần xác định trường hợp thuê đất có được pháp luật cho phép góp vốn bằng quyền sử dụng đất hay chỉ được góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất. Với trường hợp được góp vốn bằng quyền sử dụng đất, đất phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 45 Luật Đất đai 2024, trong đó có yêu cầu về Giấy chứng nhận, tình trạng tranh chấp, kê biên và thời hạn sử dụng đất.

Ngoài ra, mục đích sử dụng đất phải phù hợp với quyết định giao đất, cho thuê đất và quy định pháp luật đất đai. Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất cũng phải tuân thủ quy định về hình thức và đăng ký đất đai.

Giá trị quyền sử dụng đất khi góp vốn được xác định theo Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020; nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế thì người liên quan phải chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật.

Xem thêm: Thời hạn góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định

3. Thủ tục thực hiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê

Quy trình thực hiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê cần căn cứ vào loại đất và hình thức trả tiền thuê đất.

Bước 1: Kiểm tra điều kiện góp vốn

Xác định hình thức thuê đất, thời hạn còn lại, mục đích sử dụng và các điều kiện thực hiện quyền theo Điều 45 Luật Đất đai 2024.

Bước 2: Xác định giá trị tài sản góp vốn

Các bên thực hiện định giá quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, sau đó ghi nhận giá trị góp vốn trong hồ sơ doanh nghiệp.

Bước 3: Lập và thực hiện hợp đồng góp vốn

Các bên lập hợp đồng góp vốn theo quy định. Đối với hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, việc công chứng, chứng thực thực hiện theo khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Bước 4: Đăng ký biến động đất đai

Trường hợp góp vốn làm thay đổi quyền sử dụng đất, các bên thực hiện thủ tục đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP. Nghị định này là văn bản quy định về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận và hệ thống thông tin đất đai.

Xem thêm: Hợp đồng ủy quyền sử dụng đất là gì?

4. Rủi ro và lưu ý khi thực hiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê

Khi thực hiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê, doanh nghiệp cần xác định chính xác hình thức trả tiền thuê đất. Nếu là thuê đất trả tiền hằng năm, quyền của người sử dụng đất bị giới hạn và trường hợp này có thể chỉ được góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất theo Điều 34 Luật Đất đai 2024.

Bên cạnh đó, cần kiểm tra thời hạn thuê, tình trạng pháp lý của đất, điều kiện góp vốn và giá trị tài sản để hạn chế tranh chấp. Việc không đáp ứng điều kiện tại Điều 45 Luật Đất đai 2024 có thể khiến giao dịch không đủ điều kiện thực hiện.

Doanh nghiệp cũng cần phân biệt rõ góp vốn bằng quyền sử dụng đất với góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê, vì quyền của người sử dụng đất trong hai trường hợp này không giống nhau.

5. Câu hỏi thường gặp

Quyền sử dụng đất thuê có thể góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn không?

Có thể trong trường hợp pháp luật cho phép người sử dụng đất thực hiện quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất và đáp ứng các điều kiện tại Điều 45 Luật Đất đai 2024. Riêng đất thuê trả tiền hằng năm, tổ chức kinh tế thực hiện quyền theo Điều 34 Luật Đất đai 2024, chủ yếu là góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất.

Thời hạn góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê được quy định như thế nào?

Thời gian sử dụng quyền sử dụng đất góp vốn gắn với thời hạn sử dụng đất được pháp luật xác lập và quyền của người sử dụng đất trong từng hình thức thuê đất. Các bên cần căn cứ thời hạn còn lại để xác định việc sử dụng và xử lý phần vốn góp.

Có cần sự chấp thuận của bên cho thuê đất khi góp vốn không?

Không thể áp dụng một quy định chung rằng mọi trường hợp đều phải có sự chấp thuận của bên cho thuê đất. Doanh nghiệp cần căn cứ hình thức thuê đất, quyền của người sử dụng đất và nội dung hợp đồng thuê để xác định điều kiện thực hiện giao dịch.

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê cần được xem xét dựa trên hình thức thuê đất, thời hạn sử dụng và quyền của người sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024. Việc xác định đúng điều kiện, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện đúng thủ tục sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế tranh chấp, bảo đảm giá trị phần vốn góp và quyền lợi của các bên. Nếu cần tư vấn hoặc hỗ trợ thực hiện thủ tục, doanh nghiệp có thể liên hệ ACC Đắk Lắk để được hướng dẫn phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

Nhấn vào đây để đánh giá!


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *