Quy định về án phí tranh chấp đất đai


Án phí tranh chấp đất đai đóng vai trò then chốt trong việc giải quyết các vụ kiện liên quan đến quyền sử dụng đất, giúp các bên tham gia tố tụng hiểu rõ nghĩa vụ tài chính cần thực hiện. Việc nắm bắt quy định này góp phần giảm thiểu rủi ro và đảm bảo quá trình tố tụng diễn ra thuận lợi. Cùng ACC Đắk Lắk tìm hiểu chi tiết để có cái nhìn toàn diện.

Quy định về án phí tranh chấp đất đai
Quy định về án phí tranh chấp đất đai

1. Quy định về án phí tranh chấp đất đai

Án phí tranh chấp đất đai được quy định chủ yếu tại Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Theo khoản 2 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, tranh chấp về quyền sử dụng đất được xác định là vụ án dân sự có giá ngạch hoặc không có giá ngạch tùy theo yêu cầu mà Tòa án giải quyết. Trường hợp tranh chấp chỉ xác định ai là người có quyền sử dụng đất mà không xem xét giá trị tài sản thì áp dụng án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch; trường hợp Tòa án phải xác định giá trị quyền sử dụng đất thì áp dụng án phí có giá ngạch.

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định cụ thể mức thu, nghĩa vụ nộp, miễn, giảm và hoàn trả án phí, lệ phí Tòa án. Người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí theo thông báo của Tòa án khi vụ án thuộc trường hợp phải nộp tạm ứng án phí.

2. Mức án phí tranh chấp đất đai theo giá trị tranh chấp

Mức án phí tranh chấp đất đai được xác định căn cứ vào việc vụ án có giá ngạch hay không có giá ngạch. Đối với tranh chấp quyền sử dụng đất mà Tòa án chỉ xác định quyền sử dụng đất thuộc về ai thì án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000 đồng. Trường hợp có yêu cầu giải quyết về giá trị quyền sử dụng đất thì án phí được tính theo giá trị tài sản tranh chấp và biểu mức thu tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Đối với vụ án dân sự sơ thẩm có giá ngạch, mức án phí được xác định theo từng khoảng giá trị tài sản. Cụ thể, phần giá trị tài sản từ trên 6 triệu đồng đến 400 triệu đồng áp dụng mức 5%; từ trên 400 triệu đồng đến 800 triệu đồng là 20 triệu đồng cộng 4% phần giá trị vượt 400 triệu đồng; từ trên 800 triệu đồng đến 2 tỷ đồng là 36 triệu đồng cộng 3% phần giá trị vượt 800 triệu đồng; từ trên 2 tỷ đồng đến 4 tỷ đồng là 72 triệu đồng cộng 2% phần giá trị vượt 2 tỷ đồng; trên 4 tỷ đồng là 112 triệu đồng cộng 0,1% phần giá trị vượt 4 tỷ đồng.

Xem thêm: Mẫu quyết định thu hồi quyền sử dụng đất theo quy định

3. Nghĩa vụ nộp và hoàn trả án phí tranh chấp đất đai

Nghĩa vụ nộp án phí tranh chấp đất đai được xác định căn cứ vào kết quả giải quyết vụ án và quy định của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Theo nguyên tắc chung, đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần yêu cầu không được Tòa án chấp nhận; trường hợp các bên có nghĩa vụ về tài sản thì án phí được xác định tương ứng với phần nghĩa vụ tài sản mà mỗi bên phải chịu.

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 cũng quy định các trường hợp được miễn, giảm án phí. Cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật và một số đối tượng khác đáp ứng điều kiện luật định có thể được miễn, giảm án phí theo Điều 12 và Điều 13 của Nghị quyết. Việc hoàn trả tiền tạm ứng án phí được thực hiện theo quyết định của Tòa án và quy định về thu, nộp, quản lý án phí, lệ phí Tòa án.

Xem thêm: Tờ trình hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chi tiết

4. Yếu tố ảnh hưởng đến án phí tranh chấp đất đai

Giá trị quyền sử dụng đất là yếu tố quan trọng để xác định mức án phí tranh chấp đất đai trong vụ án có giá ngạch. Theo Điều 8 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, giá trị tài sản làm căn cứ tính án phí được xác định theo thứ tự từ giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, giá do doanh nghiệp thẩm định giá cung cấp, giá trên tài liệu trong hồ sơ vụ án đến giá thị trường tại thời điểm và địa điểm xác định giá tài sản.

Ngoài giá trị tài sản, loại yêu cầu khởi kiện, phần yêu cầu được Tòa án chấp nhận, nghĩa vụ của từng đương sự và giai đoạn tố tụng cũng ảnh hưởng đến số tiền án phí phải chịu. Đối với án phí dân sự phúc thẩm, mức án phí được xác định theo Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

5. Câu hỏi thường gặp

Án phí tranh chấp đất đai có được miễn giảm không?

Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, một số đối tượng như cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật và các trường hợp khác theo quy định có thể được miễn hoặc giảm án phí. Người thuộc diện được miễn, giảm cần nộp đơn đề nghị và tài liệu chứng minh điều kiện theo quy định để Tòa án xem xét.

Mức án phí tranh chấp đất đai được tính như thế nào khi giá đất thay đổi?

Mức án phí được xác định căn cứ vào giá trị tài sản tranh chấp tại thời điểm xác định giá theo quy định của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Điều 8 Nghị quyết quy định thứ tự căn cứ xác định giá trị tài sản, trong đó có giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, giá thẩm định và giá thị trường. Tùy trường hợp, Tòa án sẽ xác định giá trị làm căn cứ tính án phí theo quy định.

Ai phải chịu án phí tranh chấp đất đai khi hòa giải thành?

Khi các bên hòa giải thành trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án và được Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận, nghĩa vụ án phí được xác định theo Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Các bên có thể thỏa thuận về việc chịu chi phí, nhưng việc xác định và thu án phí vẫn phải thực hiện theo quy định pháp luật.

Án phí tranh chấp đất đai cần được hiểu rõ để tránh rủi ro pháp lý không đáng có trong quá trình tố tụng. Để được tư vấn chuyên sâu và hỗ trợ kịp thời, liên hệ ACC Đắk Lắk ngay hôm nay.

Nhấn vào đây để đánh giá!


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *