[Hướng Dẫn] Xuất khẩu cà phê sang Hàn Quốc chi tiết


[Hướng Dẫn] Xuất khẩu cà phê sang Hàn Quốc chi tiết là vấn đề mà nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu quan tâm. Hiểu được điều này, ACC Đắk Lắk cung cấp cho quý bạn đọc thông tin về điều kiện, quy trình xuất khẩu mặt hàng này.

1. Tình hình xuất khẩu cà phê sang Hàn Quốc 

Theo bản tin xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc của trung tâm WTO, Hàn Quốc là một trong những thị trường xuất khẩu cà phê lớn của Việt Nam. Theo đó, tổng nhập khẩu cà phê của Hàn Quốc, trong 6 tháng đầu năm 2021, từ Việt Nam đạt khoảng 19.500 tấn, trị giá 30,82 triệu USD, tăng 12,8% về lượng và 5,2% về giá trị so với cùng kỳ năm 2020. Cà phê Việt Nam chiếm 20,56% tổng nhập khẩu cà phê của Hàn Quốc.

Ngoài ra, theo thông tin của Bộ Công Thương thì trong 9 tháng đầu năm 2022, nhập khẩu cà phê của Hàn Quốc từ Việt Nam đạt 25,55 nghìn tấn, trị giá 59,37 triệu USD, giảm 8,6% về lượng, nhưng tăng 30,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2021. Thị phần cà phê của Việt Nam trong tổng lượng nhập khẩu của Hàn Quốc là 16,78% trong 9 tháng đầu năm 2022.

Nhìn theo số liệu trên có thể thấy, lượng cà phê Việt Nam xuất khẩu sang Hàn Quốc tương đối lớn nhưng hiện nay, Việt Nam đang đối diện với một số nguy cơ sau: 

  • Cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia khác: Brazil, Colombia, Ethiopia… là những nước sản xuất cà phê lớn trên thế giới, có thương hiệu và uy tín lâu đời. 
  • Quy định về an toàn thực phẩm: Hàn Quốc có những quy định rất nghiêm ngặt về an toàn thực phẩm, đòi hỏi cà phê Việt Nam phải đáp ứng được các tiêu chuẩn này.
  • Ảnh hưởng đến sản lượng: Biến đổi khí hậu gây ra hạn hán, mưa lũ, sâu bệnh, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng cà phê.

Từ những phân tích trên có thể thấy việc xuất khẩu cà phê sang Hàn Quốc vừa là cơ hội cũng như thách thức đối với các doanh nghiệp xuất khẩu tại Việt Nam. 

2. Hướng dẫn xuất khẩu cà phê sang Hàn Quốc chi tiết

Chúng tôi cung cấp cho quý bạn đọc quy trình xuất khẩu cà phê sang Hàn Quốc như sau:

2.1. Nghiên cứu thị trường cà phê Hàn Quốc:

Để hoạt động xuất khẩu được diễn ra thành công, trước hết các doanh nghiệp phải tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trường sau: 

  • Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh: các quốc gia nào đang xuất khẩu cà phê sang Nhật Bản, sản phẩm của họ có gì đặc biệt.
  • Tìm hiểu về các kênh phân phối cà phê tại Hàn Quốc: siêu thị, cửa hàng tiện lợi, quán cà phê, kênh trực tuyến.

2.2. Chuẩn bị sản phẩm cà phê:

Sau khi xác định được nhu cầu của thị trường Hàn Quốc, doanh nghiệp tiến hành chuẩn bị sản phẩm để đạt yêu cầu của thị trường này: 

  • Đảm bảo chất lượng cà phê: từ khâu trồng trọt, thu hái, chế biến đến đóng gói.
  • Xây dựng thương hiệu và bao bì sản phẩm: thiết kế bao bì đẹp mắt, ấn tượng, phù hợp với thị hiếu của người Hàn Quốc.
  • Xin các giấy chứng nhận chất lượng: VietGAP, HACCP, ISO 22000, UTZ Certified, Fairtrade… (nếu có).

2.3. Tìm kiếm đối tác nhập khẩu:

Khi sản phẩm cà phê đủ tiêu chuẩn nhập khẩu Hàn Quốc, doanh nghiệp tiến hành tìm kiếm đối tác và kí kết hợp đồng xuất khẩu: 

Theo đó, doanh nghiệp có thể tham gia các hội chợ, triển lãm về cà phê tại Hàn Quốc và quốc tế hoặc tìm kiếm thông tin trên các trang web thương mại điện tử, các hiệp hội ngành cà phê. Từ đó, liên hệ với các nhà nhập khẩu, nhà phân phối cà phê tại Hàn Quốc. 

Sau khi xác định được đối tác, các bên tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng xuất khẩu cà phê và thương lượng về giá cả, điều khoản thanh toán, điều kiện giao hàng.

2.4. Chuẩn bị thủ tục xuất khẩu: 

Để xuất khẩu cà phê sang Hàn Quốc, doanh nghiệp cần thực hiện các thủ tục hải quan. Theo Điều 21 Luật hải quan 2015, thì để khai báo hải quan, chủ thể phải thực hiện các bước sau: 

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Đây là bước quan trọng, đặt nền móng để thực hiện các thủ tục sau này. Theo đó, bộ hồ sơ đầy đủ theo khoản 1 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC thì chủ thể phải chuẩn bị các giấy tờ sau: 

  • Tờ khai hải quan theo mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC.
  • Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương.
  • Bảng kê lâm sản đối với gỗ nguyên liệu xuất khẩu.
  • Giấy phép xuất khẩu hoặc văn bản cho phép xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền.
  • Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành.
  • Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa.
  • Hợp đồng ủy thác.

Bước 2: Nộp hồ sơ 

Sau khi chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ, người khai báo hải quan thực hiện nộp hồ sơ theo 02 phương thức sau: 

  • Theo phương thức điện tử.
  • Theo phương thức trực tiếp qua tờ khai giấy. 

Bước 3: Xét duyệt hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa 

Sau khi nhận hồ sơ, công chức hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải theo thời hạn sau: 

  • Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan.
  • Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan.
  • Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì thông báo cho người khai báo để tiến hành bổ sung. 

Bước 4: Trả kết quả 

Sau khi người khai hải quan nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác, cơ quan hải quan, công chức hải quan có trách nhiệm quyết định việc thông quan hàng hóa, giải phóng hàng hóa, xác nhận phương tiện vận tải đã hoàn thành thủ tục hải quan.

2.5. Tuân thủ quy định về nhập khẩu tại Hàn Quốc 

Để cà phê xuất khẩu sang Hàn Quốc được nhập khẩu vào thị trường này, người nhập khẩu phải thực hiện các thủ tục nhập khẩu theo quy định của pháp luật Hàn Quốc. 

Đồng thời, doanh nghiệp có thể hợp tác với các nhà phân phối để đưa sản phẩm vào các kênh bán hàng và xây dựng chiến lược marketing phù hợp để quảng bá sản phẩm đến người tiêu dùng.

3. Các mã cà phê được xuất khẩu phổ biến hiện nay 

Căn cứ căn cứ biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2024, các mã cà phê hay được sử dụng gồm: 

Mã HS Mô tả hàng hóa
0901 Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử chất caffeine; vỏ quả và vỏ lụa cà phê; các chất thay thế cà phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đó
Cà phê, chưa rang:
090111 Chưa khử chất caffeine:
09011120 Arabica (SEN)
09011130 Robusta (SEN)
09011190 Loại khác
090112 Đã khử chất caffeine:
09011220 Arabica (SEN) hoặc Robusta (SEN)
09011290 Loại khác
Cà phê, đã rang:
090121 Chưa khử chất caffeine:
Chưa nghiền:
09012111 Arabica (SEN)
09012112 Robusta (SEN)
09012119 Loại khác
09012120 Đã xay
090122 Đã khử chất caffeine:
09012210 Chưa xay
09012220 Đã xay
090190 Loại khác:
09019010 Vỏ quả và vỏ lụa cà phê
09019020 Các chất thay thế có chứa cà phê

Việc xác định đúng mã cà phê doanh nghiệp chuẩn bị xuất khẩu giúp doanh nghiệp có nhu cầu thực hiện thủ tục hải quan nhanh chóng hơn. 

Xem thêm bài viết: Xuất khẩu cà phê Việt Nam đứng thứ mấy thế giới hiện nay?

4. Một số lưu ý khi xuất khẩu cà phê sang Hàn Quốc 

Một số lưu ý khi xuất khẩu cà phê sang Hàn Quốc 
Một số lưu ý khi xuất khẩu cà phê sang Hàn Quốc

Để xuất khẩu cà phê sang Nhật Bản, doanh nghiệp cần lưu ý một số điều của sau:

(a); Về chất lượng cà phê:

  • Cà phê xuất khẩu phải đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng của Việt Nam và Hàn Quốc như các tiêu chuẩn về hương vị, độ ẩm, tỷ lệ hạt vỡ, tạp chất….
  • Cà phê phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, không chứa các chất độc hại, dư lượng thuốc trừ sâu, hoặc các chất cấm khác.

(b); Về nhãn, mác: 

  • Nhãn mác phải rõ ràng, chính xác, và nêu rõ một số nội dung như nguồn gốc, thành phần, hướng dẫn sử dụng, thông tin liên hệ….
  • Hộp hay bao gói cần ghi nhãn theo Luật Vệ sinh thực phẩm và Tiêu chuẩn nhãn mác chất lượng. 

(c); Về thủ tục hải quan: 

  • Chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ như hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại, chứng nhận xuất xứ…
  • Thủ tục hải quan: Tuân thủ các quy định về xuất khẩu của Việt Nam và nhập khẩu của Hàn Quốc. 

(d); Về phí, lệ phí: doanh nghiệp xuất khẩu phải hiểu rõ về các loại thuế và phí áp dụng khi nhập khẩu cà phê vào Hàn Quốc. Theo đó, căn cứ biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2024, cà phê đang là mặt hàng không chịu thuế xuất nhập khẩu. Đồng thời, theo Luật thuế giá trị gia tăng 2008 thì mức thuế suất VAT của cà phê xuất khẩu là 0%. 

>>>> Xem thêm bài viết: Việt Nam xuất khẩu cà phê sang những nước nào?

5. Câu hỏi thường gặp 

Lúc nào phải nộp tờ khai hải quan khi xuất khẩu cà phê? 

Theo Điều 25 Luật hải quan 2014, thời hạn nộp tờ khai hải quan là sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.

Tự thực hiện thủ tục xuất khẩu cà phê sang Hàn Quốc có khó khăn gì?

Việc tự thực hiện thủ tục xuất khẩu cà phê thường gặp một số khó khăn nhất định, nổi bật là một số vấn đề sau: 

  • Thủ tục hành chính rườm rà: Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ với nhiều loại giấy tờ khác nhau, có thể gây khó khăn cho người dân, nhất là những người không quen thuộc với thủ tục hành chính.
  • Quy định pháp luật thay đổi liên tục: Việc các quy định thay đổi thường xuyên cũng gây khó khăn cho người dân trong việc nắm bắt và thực hiện.
  • Thời gian xử lý lâu: Thời gian chờ đợi để xuất khẩu có thể kéo dài, gây ảnh hưởng đến tiến độ công việc.

Việc xuất khẩu cà phê sang Hàn Quốc có chịu thuế gì không?

Không, căn cứ biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2024, cà phê đang là mặt hàng không chịu thuế xuất nhập khẩu. Đồng thời, theo Luật thuế giá trị gia tăng 2008 thì mức thuế suất VAT của cà phê xuất khẩu là 0%. 

Như vậy, bài viết trên đây đã cung cấp cho quý bạn đọc thông tin về xuất khẩu cà phê sang Hàn Quốc. ACC Đắk Lắk với đội ngũ chuyên viên luôn sẵn sàng hỗ trợ quý khách mọi lúc, mọi nơi. Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí!

1.5/5 – (2 bình chọn)


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *