Thừa kế quyền sử dụng đất theo di chúc được quy định như thế nào?


Thừa kế quyền sử dụng đất theo di chúc là vấn đề pháp lý quan trọng giúp người dân bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi nhận tài sản từ người đã khuất. Việc thực hiện đúng quy định không chỉ đảm bảo tính hợp pháp mà còn tránh tranh chấp sau này. Hiểu rõ các điều kiện và thủ tục sẽ giúp quá trình diễn ra thuận lợi. Cùng ACC Đắk Lắk tìm hiểu chi tiết.

Thừa kế quyền sử dụng đất theo di chúc được quy định như thế nào?
Thừa kế quyền sử dụng đất theo di chúc được quy định như thế nào?

1. Thừa kế quyền sử dụng đất theo di chúc được quy định như thế nào?

Theo Bộ luật Dân sự 2015, quyền sử dụng đất có thể trở thành di sản thừa kế và được chuyển giao theo di chúc nếu di chúc hợp pháp. Luật Đất đai 2024 cũng ghi nhận quyền thừa kế quyền sử dụng đất của người sử dụng đất theo quy định pháp luật. Người được hưởng di sản theo di chúc phải thuộc trường hợp được pháp luật cho phép nhận quyền sử dụng đất.

Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế, tức thời điểm người có tài sản chết. Luật Công chứng 2024 không bắt buộc mọi di chúc liên quan đến quyền sử dụng đất phải được công chứng; công chứng là một trong những hình thức được pháp luật quy định để người lập di chúc lựa chọn. Di chúc phải đáp ứng các điều kiện về chủ thể, ý chí tự nguyện, nội dung và hình thức theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015.

2. Điều kiện để di chúc hợp pháp khi thừa kế quyền sử dụng đất

Di chúc có thể được lập bằng văn bản có công chứng, chứng thực hoặc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực nếu đáp ứng điều kiện về hình thức theo Bộ luật Dân sự 2015. Nội dung di chúc cần xác định được người lập di chúc, người được hưởng di sản và phần di sản được định đoạt; đối với quyền sử dụng đất, việc mô tả thông tin thửa đất rõ ràng sẽ thuận lợi cho quá trình thực hiện thủ tục thừa kế.

Theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép; nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

Di chúc miệng chỉ được lập trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản. Di chúc miệng phải đáp ứng điều kiện về người làm chứng, việc ghi chép, ký tên và công chứng hoặc chứng thực theo thời hạn luật định.

Xem thêm: Có cần đóng thuế khi góp vốn bằng quyền sử dụng đất?

3. Thủ tục thực hiện thừa kế quyền sử dụng đất theo di chúc

Người thừa kế cần thu thập di chúc, giấy chứng tử của người để lại di sản, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các giấy tờ liên quan. Trường hợp thực hiện công chứng văn bản phân chia di sản, người thừa kế có quyền yêu cầu công chứng theo Điều 59 Luật Công chứng 2024. Hồ sơ phải có giấy tờ chứng minh người để lại di sản đã chết, di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc và giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất nếu di sản là quyền sử dụng đất.

Sau khi hoàn tất việc xác định và phân chia di sản, người được hưởng di sản thực hiện đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền để đăng ký quyền sử dụng đất. Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trình tự thực hiện thủ tục này.

Xem thêm: Phân biệt thừa kế và tặng cho đất khác nhau thế nào?

4. Những lưu ý khi thực hiện thừa kế quyền sử dụng đất theo di chúc

Người thừa kế cần kiểm tra tình trạng pháp lý của quyền sử dụng đất và các giấy tờ liên quan trước khi thực hiện thủ tục. Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định các điều kiện thực hiện quyền của người sử dụng đất, trong đó có quyền thừa kế; riêng trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất được quy định thuộc trường hợp ngoại lệ đối với điều kiện phải có Giấy chứng nhận.

Trường hợp có nhiều người cùng được hưởng di sản, cần xác định rõ phần quyền của từng người theo di chúc hoặc theo thỏa thuận phân chia di sản để thuận lợi cho việc đăng ký.

Bộ luật Dân sự 2015 cho phép người thừa kế từ chối nhận di sản nhưng việc từ chối phải được lập thành văn bản và thực hiện trước thời điểm phân chia di sản; việc từ chối không nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

Trường hợp di chúc không đáp ứng điều kiện có hiệu lực thì phần di sản liên quan được giải quyết theo quy định về thừa kế theo pháp luật. Việc công chứng di chúc không phải điều kiện bắt buộc đối với mọi di chúc, nhưng có thể giúp tăng tính xác thực và thuận lợi trong việc chứng minh ý chí của người lập di chúc.

5. Câu hỏi thường gặp

Di chúc viết tay có được công nhận khi thừa kế quyền sử dụng đất không?

Di chúc viết tay có thể được công nhận nếu đáp ứng các điều kiện về nội dung và hình thức theo Bộ luật Dân sự 2015. Pháp luật không bắt buộc mọi di chúc về quyền sử dụng đất phải công chứng hoặc chứng thực, nhưng người lập di chúc có thể lựa chọn công chứng để tăng tính xác thực của di chúc.

Người nước ngoài có được thừa kế quyền sử dụng đất theo di chúc không?

Việc người nước ngoài nhận di sản là quyền sử dụng đất được xác định theo Luật Đất đai 2024 và quy định về đối tượng được sử dụng đất. Trường hợp người được hưởng di sản không thuộc đối tượng được nhận quyền sử dụng đất thì quyền và lợi ích liên quan đến di sản được giải quyết theo quy định của pháp luật đất đai.

Thời hạn khai nhận di sản thừa kế quyền sử dụng đất là bao lâu?

Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Đây là thời hiệu yêu cầu chia di sản, không phải thời hạn bắt buộc phải hoàn thành thủ tục khai nhận hoặc đăng ký biến động trong 30 năm.

Thừa kế quyền sử dụng đất theo di chúc đòi hỏi sự hiểu biết chính xác về pháp luật để bảo vệ quyền lợi lâu dài. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình thực hiện, hãy liên hệ ACC Đắk Lắk để được hỗ trợ chuyên nghiệp và nhanh chóng.

Nhấn vào đây để đánh giá!


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *