Thời hạn sử dụng đất nông nghiệp đóng vai trò then chốt trong việc xác định quyền khai thác và sử dụng đất của cá nhân, hộ gia đình cũng như tổ chức tại Việt Nam. Việc nắm rõ quy định này giúp người sử dụng đất chủ động trong sản xuất, tránh các tranh chấp pháp lý và tối ưu hóa giá trị tài sản. Hiểu biết chính xác về vấn đề này còn hỗ trợ lập kế hoạch đầu tư dài hạn hiệu quả hơn. Cùng ACC Đắk Lắk tìm hiểu sâu hơn về nội dung này.

1. Quy định về thời hạn sử dụng đất nông nghiệp
Theo Điều 172 Luật Đất đai 2024, thời hạn sử dụng đất nông nghiệp được xác định tùy theo đối tượng và hình thức sử dụng đất. Đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức được giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn 50 năm. Khi hết thời hạn, cá nhân được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn này mà không phải làm thủ tục gia hạn.
Đối với cá nhân được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp, thời hạn thuê đất không quá 50 năm; khi hết thời hạn, nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất. Đối với đất được giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư, thời hạn được xác định theo thời hạn hoạt động của dự án nhưng không quá 50 năm; trường hợp dự án có thời hạn hoạt động trên 50 năm thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm theo điểm b, điểm c khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024.
Thời hạn giao đất, cho thuê đất được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc xác định đúng thời hạn sử dụng đất nông nghiệp giúp người sử dụng đất chủ động thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong quá trình khai thác, sử dụng đất.
2. Thời hạn sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình và cá nhân
Đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, thời hạn sử dụng đất nông nghiệp đối với đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức là 50 năm theo điểm a khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024. Khi hết thời hạn, cá nhân được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn này mà không phải làm thủ tục gia hạn.
Đối với cá nhân được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp, thời hạn thuê không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê, nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất theo điểm b khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024.
Đối với hộ gia đình sử dụng đất, Luật Đất đai 2024 xác định hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất trước thời điểm Luật Đất đai 2024 có hiệu lực theo khoản 25 Điều 3 Luật Đất đai 2024. Việc xác định quyền sử dụng đất của hộ gia đình đã được xác lập trước đây được thực hiện theo quy định chuyển tiếp và trường hợp cụ thể của pháp luật đất đai.
Khi nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp có thời hạn, người nhận chuyển quyền được sử dụng đất trong thời gian còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền theo khoản 1 Điều 174 Luật Đất đai 2024.
Xem thêm: Quy định về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
3. Thời hạn sử dụng đất nông nghiệp đối với tổ chức kinh tế
Tổ chức kinh tế sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất thì thời hạn sử dụng đất nông nghiệp được xác định theo thời hạn hoạt động của dự án hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm. Trường hợp dự án có thời hạn hoạt động trên 50 năm theo quy định của pháp luật về đầu tư thì thời hạn giao đất, cho thuê đất theo thời hạn của dự án nhưng không quá 70 năm theo điểm c khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024.
Khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, tổ chức kinh tế được Nhà nước xem xét gia hạn theo quy định của pháp luật. Thời hạn gia hạn được xác định căn cứ vào thời hạn hoạt động của dự án và quy định về thời hạn giao đất, cho thuê đất tại Điều 172 Luật Đất đai 2024.
Đối với dự án không thuộc trường hợp phải xác định thời hạn hoạt động theo pháp luật về đầu tư, thời hạn giao đất, cho thuê đất được xem xét trên cơ sở đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm. Việc xác định thời hạn cụ thể được ghi nhận trong quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền.
Xem thêm: Điều kiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất dự án
4. Gia hạn thời hạn sử dụng đất nông nghiệp
Việc gia hạn thời hạn sử dụng đất nông nghiệp được thực hiện đối với trường hợp thuộc diện phải gia hạn. Theo khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai 2024, việc gia hạn sử dụng đất được thực hiện trong năm cuối của thời hạn sử dụng đất, trừ trường hợp cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 172. Người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn chậm nhất 06 tháng trước khi hết thời hạn sử dụng đất.
Đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thuộc trường hợp tại điểm a khoản 1 Điều 172, khi hết thời hạn 50 năm được tiếp tục sử dụng đất mà không phải thực hiện thủ tục gia hạn. Đối với trường hợp thuê đất hoặc thực hiện dự án đầu tư, người sử dụng đất thực hiện thủ tục tiếp tục thuê hoặc gia hạn theo quy định pháp luật.
Trường hợp không được gia hạn, người sử dụng đất phải xử lý tài sản gắn liền với đất để hoàn trả mặt bằng cho Nhà nước theo khoản 4 Điều 172 Luật Đất đai 2024. Nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ thời điểm hết thời hạn sử dụng đất mà không xử lý tài sản thì Nhà nước thu hồi đất theo quy định.
5. Câu hỏi thường gặp
Thời hạn sử dụng đất nông nghiệp có được gia hạn nhiều lần không?
Đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trong hạn mức, khi hết thời hạn 50 năm được tiếp tục sử dụng đất mà không phải làm thủ tục gia hạn theo điểm a khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024. Đối với trường hợp thuê đất hoặc thực hiện dự án đầu tư, việc tiếp tục sử dụng đất được xem xét theo quy định về thời hạn thuê và gia hạn sử dụng đất.
Thời hạn sử dụng đất nông nghiệp có ảnh hưởng đến việc chuyển nhượng không?
Thời hạn sử dụng đất nông nghiệp có liên quan đến thời gian sử dụng đất của bên nhận chuyển quyền. Theo khoản 1 Điều 174 Luật Đất đai 2024, người nhận chuyển quyền đối với đất có thời hạn được sử dụng đất trong thời gian còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Hết thời hạn sử dụng đất nông nghiệp thì phải làm gì?
Khi hết thời hạn sử dụng đất nông nghiệp, việc tiếp tục sử dụng đất được xác định theo từng trường hợp. Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp trong hạn mức được tiếp tục sử dụng đất theo Điều 172 Luật Đất đai 2024 mà không phải làm thủ tục gia hạn; trường hợp thuê đất hoặc thực hiện dự án đầu tư thực hiện thủ tục tiếp tục thuê hoặc gia hạn theo quy định.
Thời hạn sử dụng đất nông nghiệp là nội dung pháp lý quan trọng mà mọi người sử dụng đất nông nghiệp cần nắm rõ để bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Việc hiểu và tuân thủ đúng quy định giúp tránh rủi ro và tối ưu hóa hiệu quả sản xuất. Để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ thủ tục liên quan, hãy liên hệ ACC Đắk Lắk ngay hôm nay để nhận giải pháp phù hợp nhất.
Để lại một bình luận