Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất thuê là vấn đề pháp lý quan trọng giúp các bên tham gia giao dịch đất đai hiểu rõ trách nhiệm và lợi ích của mình. Việc nắm bắt các quy định này góp phần hạn chế tranh chấp, bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi thuê đất để sản xuất, kinh doanh hoặc sử dụng khác. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quyền và nghĩa vụ theo quy định hiện hành cùng ACC Đắk Lắk.

1. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất thuê theo quy định
Người sử dụng đất thuê được pháp luật công nhận các quyền tương ứng với chủ thể, nguồn gốc và hình thức thuê đất. Theo Luật Đất đai 2024, người thuê đất có quyền sử dụng đất đúng mục đích, đúng thời hạn và được hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư hợp pháp trên đất. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm, quyền cụ thể được xác định theo Điều 34 Luật Đất đai 2024; trường hợp trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì áp dụng Điều 33.
Đối với đất được Nhà nước cho thuê trả tiền hằng năm, tổ chức kinh tế có quyền thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và khi đáp ứng điều kiện có thể bán tài sản gắn liền với đất, bán tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất theo Điều 34 và Điều 46 Luật Đất đai 2024.
Quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được xác định theo Luật Đất đai 2024 và quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Người sử dụng đất thuê có thể được bồi thường đối với tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại hoặc khoản khác nếu đáp ứng điều kiện.
Bên cạnh đó, Bộ luật Dân sự 2015 bảo vệ quyền yêu cầu bên cho thuê thực hiện đúng nghĩa vụ theo hợp đồng, như giao đất đúng thỏa thuận và bảo đảm quyền sử dụng trong thời hạn thuê.
2. Các quyền cụ thể của người sử dụng đất thuê
Người sử dụng đất thuê được quyền khai thác, sử dụng đất theo đúng mục đích và phạm vi quyền được xác lập. Họ có thể thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư trên đất nếu phù hợp với mục đích sử dụng đất, hợp đồng thuê và quy định pháp luật.
Đối với quyền chuyển nhượng, cho thuê lại, thế chấp hoặc xử lý quyền thuê, người sử dụng đất phải căn cứ vào hình thức thuê đất và chủ thể sử dụng đất. Chẳng hạn, tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm có quyền bán tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất khi đáp ứng điều kiện theo Điều 34 và Điều 46 Luật Đất đai 2024.
Ngoài ra, người sử dụng đất thuê có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp, khiếu nại hoặc khởi kiện khi quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm. Trường hợp bên cho thuê vi phạm nghĩa vụ hợp đồng, bên thuê có thể yêu cầu thực hiện đúng hợp đồng hoặc bồi thường thiệt hại theo Bộ luật Dân sự 2015.
Xem thêm: Thủ tục cho thuê quyền sử dụng đất được quy định như thế nào?
3. Nghĩa vụ của người sử dụng đất thuê
Người sử dụng đất thuê phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền thuê theo đúng thỏa thuận hoặc quyết định cho thuê đất. Đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất, tiền thuê đất được thực hiện theo quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
Người sử dụng đất có nghĩa vụ sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới, đúng thời hạn; thực hiện đăng ký đất đai khi thuộc trường hợp phải đăng ký; bảo vệ đất, bảo vệ môi trường và tuân thủ các quy định khác của pháp luật về đất đai.
Bên cạnh đó, người thuê phải thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng. Khi hợp đồng kết thúc, bên thuê có trách nhiệm hoàn trả đất và xử lý tài sản trên đất theo thỏa thuận và quy định pháp luật. Trường hợp gây thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ thì phải bồi thường theo Bộ luật Dân sự 2015.
Xem thêm: Mẫu thanh lý hợp đồng thuê quyền sử dụng đất mới nhất
4. Lưu ý khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất thuê
Khi ký kết hợp đồng thuê đất, các bên cần ghi rõ thời hạn thuê, mục đích sử dụng, giá thuê, phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, trách nhiệm đối với tài sản trên đất và phương án xử lý khi hợp đồng chấm dứt. Người sử dụng đất thuê nên kiểm tra thông tin pháp lý của thửa đất, Giấy chứng nhận và quyền của bên cho thuê trước khi giao kết.
Trong quá trình sử dụng, các bên nên lập biên bản bàn giao để ghi nhận hiện trạng đất và tài sản trên đất. Nếu người thuê có nhu cầu cải tạo, đầu tư hoặc xây dựng công trình, cần xác định rõ phạm vi thực hiện và phương án xử lý tài sản khi kết thúc hợp đồng; việc xây dựng phải phù hợp với mục đích sử dụng đất và pháp luật về xây dựng.
Người sử dụng đất thuê cũng cần lưu ý nghĩa vụ nộp tiền thuê đất, thuế và các khoản tài chính khác nếu phát sinh. Việc xác định đúng hình thức thuê đất giúp xác định chính xác quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất thuê, nhất là các quyền về thế chấp, bán tài sản, quyền thuê trong hợp đồng và bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
5. Câu hỏi thường gặp
Người sử dụng đất thuê có được chuyển nhượng quyền sử dụng đất không?
Quyền này phụ thuộc vào hình thức thuê đất và chủ thể sử dụng đất. Đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm, pháp luật quy định quyền bán tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất khi đủ điều kiện theo Điều 34 và Điều 46 Luật Đất đai 2024.
Nghĩa vụ trả tiền thuê đất được quy định như thế nào khi hợp đồng bị chấm dứt sớm?
Khi hợp đồng chấm dứt trước thời hạn, nghĩa vụ thanh toán được xác định theo nguyên nhân chấm dứt, thời điểm chấm dứt và thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp một bên vi phạm nghĩa vụ gây thiệt hại thì việc thanh toán và bồi thường được thực hiện theo hợp đồng và Bộ luật Dân sự 2015.
Người sử dụng đất thuê có quyền yêu cầu bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất không?
Người sử dụng đất thuê có thể được bồi thường đối với tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại và các khoản khác nếu đáp ứng điều kiện theo Luật Đất đai 2024. Phạm vi bồi thường được xác định căn cứ vào nguồn gốc đất, hình thức thuê, tài sản trên đất và trường hợp thu hồi cụ thể.
Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất thuê cần được hiểu rõ để tránh rủi ro pháp lý trong quá trình sử dụng đất. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hoặc hỗ trợ soạn thảo hợp đồng thuê đất, hãy liên hệ ACC Đắk Lắk để được hỗ trợ chuyên nghiệp và nhanh chóng.
Để lại một bình luận