Quy định về quản lý đất công ích đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm nguồn lực đất đai được sử dụng đúng mục đích phục vụ lợi ích cộng đồng tại địa phương. Việc nắm rõ các quy định này giúp cơ quan nhà nước, tổ chức và người dân thực hiện đúng trách nhiệm, tránh các sai phạm có thể dẫn đến xử lý hành chính hoặc hình sự. Nội dung bài viết sẽ phân tích chi tiết các quy định hiện hành cùng ACC Đắk Lắk.

1. Quy định về quản lý đất công ích
Theo Điều 179 Luật Đất đai 2024, quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích đã được lập theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ thì tiếp tục được sử dụng để phục vụ nhu cầu công ích của địa phương. Quỹ đất này được sử dụng để xây dựng các công trình văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang và các công trình công cộng khác do UBND cấp xã đầu tư, quản lý, sử dụng; đồng thời có thể sử dụng để xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết và bồi thường cho người có đất bị thu hồi khi xây dựng các công trình công cộng nêu trên.
Đối với phần diện tích chưa sử dụng vào các mục đích công ích nêu trên, UBND cấp xã cho cá nhân tại địa phương thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hình thức đấu giá. Thời hạn sử dụng đất đối với mỗi lần thuê không quá 10 năm. Quỹ đất này do UBND cấp xã nơi có đất quản lý, sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối tượng và phạm vi áp dụng quản lý đất công ích
Đối tượng trực tiếp quản lý quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích là UBND cấp xã nơi có đất. Theo khoản 4 Điều 179 Luật Đất đai 2024, UBND cấp xã có trách nhiệm quản lý, sử dụng quỹ đất này theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Đối với phần đất chưa sử dụng vào các mục đích công ích, UBND cấp xã thực hiện cho cá nhân tại địa phương thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản thông qua đấu giá theo khoản 3 Điều 179.
Phạm vi quản lý bao gồm quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích đã được lập theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. Việc xác định, quản lý và sử dụng quỹ đất phải gắn với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và hồ sơ quản lý đất đai tại địa phương. Nghị định 102/2024/NĐ-CP là văn bản quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và được ban hành ngày 30/7/2024.
Xem thêm: Thế nào là đất nghĩa trang? Giải đáp
3. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quản lý đất công ích
UBND cấp xã có trách nhiệm quản lý, sử dụng quỹ đất công ích đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và thực hiện việc cho thuê phần diện tích chưa sử dụng vào mục đích công ích theo hình thức đấu giá. Khoản 3 Điều 123 Luật Đất đai 2024 cũng quy định UBND cấp xã có thẩm quyền cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
Cá nhân được thuê đất công ích để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quyền sử dụng đất trong phạm vi và thời hạn theo hợp đồng thuê, đồng thời phải sử dụng đất đúng mục đích, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định. Thời hạn sử dụng đất đối với mỗi lần thuê không quá 10 năm theo khoản 3 Điều 179 Luật Đất đai 2024.
Đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích không được sử dụng như đất có quyền sử dụng ổn định của cá nhân, tổ chức để tự do chuyển nhượng, tặng cho hoặc thế chấp. Việc sử dụng phải thực hiện đúng hình thức và mục đích được pháp luật cho phép.
Xem thêm: Có bắt buộc tách thửa khi chuyển mục đích sử dụng một phần đất?
4. Xử lý vi phạm và giám sát thực hiện quy định về quản lý đất công ích
Việc quản lý, sử dụng đất công ích phải tuân thủ Luật Đất đai 2024, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy định có liên quan. Các hành vi như lấn, chiếm đất, sử dụng đất không đúng mục đích hoặc thực hiện việc sử dụng đất trái với quy định có thể bị xử lý theo pháp luật về đất đai tùy tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi.
Đối với phần đất công ích được cho thuê, cá nhân thuê đất phải sử dụng đúng mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và thực hiện đúng các nội dung trong hợp đồng thuê. Việc quản lý, sử dụng quỹ đất thuộc trách nhiệm của UBND cấp xã nơi có đất theo khoản 4 Điều 179 Luật Đất đai 2024.
5. Câu hỏi thường gặp
Đất công ích có được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?
Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích thuộc trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo điểm a khoản 1 Điều 151 Luật Đất đai 2024. Phần đất công ích được cho cá nhân thuê theo khoản 3 Điều 179 cũng không làm phát sinh quyền sử dụng đất để cấp Giấy chứng nhận cho người thuê.
Ai có thẩm quyền quyết định việc cho thuê đất công ích?
UBND cấp xã có thẩm quyền cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích theo khoản 3 Điều 123 Luật Đất đai 2024. Đối với phần đất chưa sử dụng vào các mục đích công ích, việc cho cá nhân tại địa phương thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản phải thực hiện theo hình thức đấu giá và thời hạn mỗi lần thuê không quá 10 năm theo khoản 3 Điều 179.
Quỹ đất công ích có được dùng để xây dựng nhà ở không?
Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích được sử dụng cho các mục đích được quy định tại khoản 2 Điều 179 Luật Đất đai 2024 và phần đất chưa sử dụng vào các mục đích này có thể cho cá nhân thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản. Việc tự ý sử dụng đất công ích để xây dựng nhà ở không thuộc các mục đích được quy định tại Điều 179 và có thể bị xử lý theo quy định pháp luật về đất đai.
Quy định về quản lý đất công ích là nền tảng pháp lý quan trọng giúp địa phương khai thác hiệu quả quỹ đất phục vụ cộng đồng. Để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ thực hiện đúng quy định, hãy liên hệ ACC Đắk Lắk ngay hôm nay.
Để lại một bình luận