Có phải nộp thuế khi thuê quyền sử dụng đất không?


Nộp thuế khi thuê quyền sử dụng đất là vấn đề pháp lý quan trọng mà cá nhân, tổ chức cần nắm rõ khi tham gia giao dịch thuê đất để đảm bảo tuân thủ quy định và tránh các rủi ro không đáng có. Việc xác định đúng nghĩa vụ thuế giúp các bên thực hiện hợp đồng minh bạch, bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Thủ tục này liên quan trực tiếp đến thu nhập từ tài sản và hoạt động kinh doanh sử dụng đất. Cùng ACC Đắk Lắk tìm hiểu chi tiết.

Có phải nộp thuế khi thuê quyền sử dụng đất không?
Có phải nộp thuế khi thuê quyền sử dụng đất không?

1. Có phải nộp thuế khi thuê quyền sử dụng đất không?

Có phải nộp thuế khi thuê quyền sử dụng đất không là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi ký kết hợp đồng thuê đất. Theo quy định hiện hành, nghĩa vụ thuế chủ yếu phát sinh đối với bên cho thuê khi có thu nhập từ hoạt động cho thuê bất động sản và đạt ngưỡng doanh thu chịu thuế theo quy định. Đối với cá nhân cho thuê bất động sản, khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thuế TNCN được tính trên phần doanh thu vượt mức doanh thu không phải nộp thuế; mức này hiện được điều chỉnh lên 1 tỷ đồng/năm theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP.

Đối với thuế GTGT, hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng thuộc diện chịu thuế và hoạt động cho thuê bất động sản áp dụng tỷ lệ thuế GTGT 5% trên doanh thu theo quy định hiện hành.

2. Các loại thuế phải thực hiện khi cho thuê quyền sử dụng đất

Khi thực hiện giao dịch thuê quyền sử dụng đất, bên cho thuê cần xác định rõ các loại thuế phải nộp. Đối với cá nhân cho thuê bất động sản, thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên 1 tỷ đồng nhân với thuế suất 5% theo khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị định 141/2026/NĐ-CP.

Ngoài ra, thuế giá trị gia tăng có thể phát sinh nếu hoạt động cho thuê thuộc diện chịu thuế. Theo quy định hiện hành, hộ, cá nhân cho thuê bất động sản có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 5% trên doanh thu. Do đó, không nên mặc định mọi hợp đồng thuê quyền sử dụng đất đều phát sinh cả hai loại thuế; cần căn cứ vào chủ thể cho thuê, doanh thu và tính chất hoạt động.

Xem thêm: Rủi ro khi ủy quyền định đoạt quyền sử dụng đất

3. Nghĩa vụ thuế của bên cho thuê và bên thuê theo quy định hiện hành

Bên cho thuê quyền sử dụng đất, nếu thuộc đối tượng chịu thuế, có trách nhiệm thực hiện việc khai và nộp thuế theo quy định. Đối với cá nhân cho thuê bất động sản, hồ sơ khai thuế được gửi cho cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê; trường hợp tổ chức thuê và hợp đồng có thỏa thuận khai thay, nộp thay thì tổ chức có thể thực hiện nghĩa vụ này theo quy định.

Bên thuê thường không phải là người nộp thuế trực tiếp, trừ trường hợp thuộc trường hợp khai thay, nộp thay theo thỏa thuận và quy định pháp luật. Nghĩa vụ thuế là vấn đề riêng với hiệu lực của hợp đồng thuê; việc bên cho thuê chưa thực hiện nghĩa vụ thuế không đồng nghĩa hợp đồng đương nhiên mất hiệu lực. Các bên nên thỏa thuận rõ trách nhiệm kê khai, nộp thuế và chứng từ liên quan trong hợp đồng.

Xem thêm: Trang bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ý nghĩa gì?

4. Cách tính thuế và thời hạn nộp thuế khi cho thuê quyền sử dụng đất

Đối với cá nhân cho thuê bất động sản, thuế TNCN được tính theo công thức:

Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu – 1 tỷ đồng) × 5%.

Thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê bất động sản của hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng được tính theo tỷ lệ 5% × doanh thu. Nghị định 141/2026/NĐ-CP đã nâng ngưỡng doanh thu từ 500 triệu đồng lên 1 tỷ đồng và quy định áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Về kê khai, cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế có thể lựa chọn khai 01 lần/năm hoặc 02 lần/năm theo quy định; trường hợp tổ chức thuê khai thay, nộp thay thì thời hạn khai thuế được xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê. Hồ sơ hiện sử dụng Mẫu số 01/BĐS và thực hiện tại cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.

5. Câu hỏi thường gặp

Có phải nộp thuế khi thuê quyền sử dụng đất nếu hợp đồng chỉ giữa hai cá nhân không?

Không phải mọi trường hợp đều phát sinh thuế. Đối với cá nhân cho thuê bất động sản, nếu doanh thu năm không vượt quá 1 tỷ đồng thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế TNCN và không chịu thuế GTGT theo ngưỡng hiện hành; nếu vượt ngưỡng thì thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.

Thuế giá trị gia tăng có áp dụng khi cho thuê quyền sử dụng đất không?

Có thể phát sinh. Đối với hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm, thuế GTGT được tính theo tỷ lệ 5% trên doanh thu theo quy định hiện hành.

Bên thuê có bị ảnh hưởng nếu bên cho thuê không nộp thuế khi thuê quyền sử dụng đất?

Bên thuê có thể phát sinh nghĩa vụ khai thay, nộp thay nếu thuộc trường hợp pháp luật cho phép và hợp đồng có thỏa thuận. Tuy nhiên, việc bên cho thuê chưa thực hiện nghĩa vụ thuế không đồng nghĩa hợp đồng thuê đương nhiên mất hiệu lực; các bên nên thỏa thuận rõ trách nhiệm thuế và lưu giữ chứng từ liên quan.

Nộp thuế khi thuê quyền sử dụng đất đúng quy định không chỉ giúp các bên tránh rủi ro pháp lý mà còn đảm bảo quyền lợi lâu dài khi sử dụng đất. Để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ thực hiện thủ tục, hãy liên hệ ACC Đắk Lắk ngay hôm nay để nhận giải pháp phù hợp nhất.

Nhấn vào đây để đánh giá!


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *