Người đứng tên sổ đỏ có quyền gì là vấn đề được nhiều cá nhân và hộ gia đình quan tâm khi sở hữu đất đai hợp pháp. Việc nắm rõ các quyền này giúp chủ sở hữu bảo vệ tài sản và thực hiện đúng quy định pháp luật. Theo Luật Đất đai 2024, người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nhiều quyền năng quan trọng được Nhà nước bảo vệ. Cùng ACC Đắk Lắk tìm hiểu chi tiết để tránh rủi ro pháp lý không đáng có.

1. Theo Luật đất đai người đứng tên sổ đỏ có quyền gì?
Theo Luật Đất đai 2024, người đứng tên sổ đỏ có quyền sử dụng đất ổn định lâu dài theo mục đích được Nhà nước giao hoặc cho thuê. Quyền này bao gồm việc khai thác, sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh hoặc xây dựng công trình theo quy hoạch. Ngoài ra, người đứng tên còn được quyền hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất như hoa màu, công trình xây dựng.
Luật Đất đai 2024 quy định rõ quyền này được bảo vệ tuyệt đối trừ trường hợp Nhà nước thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế – xã hội. Người đứng tên sổ đỏ cũng có quyền được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi đủ điều kiện. Việc thực hiện quyền phải tuân thủ quy định về thời hạn sử dụng đất và nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
2. Quyền chuyển nhượng, tặng cho và thừa kế đất đai
Người đứng tên sổ đỏ được quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác theo quy định của Luật Đất đai 2024. Việc chuyển nhượng phải thực hiện thông qua hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực và đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền. Theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thủ tục chuyển nhượng cần nộp hồ sơ gồm Giấy chứng nhận, giấy tờ nhân thân và biên bản thỏa thuận giá trị quyền sử dụng đất. Quyền tặng cho đất đai cũng được thực hiện tương tự, thường áp dụng giữa các thành viên trong gia đình hoặc người thân.
Về quyền thừa kế, người đứng tên sổ đỏ có thể để lại quyền sử dụng đất cho người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật khi mất. Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết việc đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, yêu cầu người thừa kế phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính trước khi được cấp Giấy chứng nhận mới. Các quyền này giúp người đứng tên sổ đỏ linh hoạt trong việc định đoạt tài sản nhưng phải đảm bảo không vi phạm quy hoạch và mục đích sử dụng đất.
Xem thêm: Những quy định cần biết về đất chưa có sổ đỏ
3. Quyền thế chấp, bảo lãnh và khai thác tài nguyên trên đất
Người đứng tên sổ đỏ có quyền thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn tại tổ chức tín dụng theo Luật Đất đai 2024. Việc thế chấp phải được đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai và chỉ có hiệu lực khi hoàn tất thủ tục. Theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP, hồ sơ thế chấp bao gồm Giấy chứng nhận gốc, hợp đồng thế chấp và giấy tờ chứng minh năng lực tài chính của bên vay. Quyền bảo lãnh cũng được cho phép khi người đứng tên sử dụng đất để đảm bảo nghĩa vụ của bên thứ ba.
Ngoài ra, người đứng tên được quyền khai thác tài nguyên như nước ngầm, khoáng sản trong phạm vi đất được giao nếu có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định rõ trách nhiệm của người sử dụng đất khi khai thác tài nguyên phải bồi thường thiệt hại và khôi phục môi trường. Các quyền này tạo điều kiện cho người đứng tên sổ đỏ phát huy giá trị kinh tế của đất nhưng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường và an toàn xã hội.
Xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền làm sổ đỏ theo quy định
4. Nghĩa vụ kèm theo và hạn chế quyền của người đứng tên sổ đỏ
Bên cạnh các quyền, người đứng tên sổ đỏ phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất, tiền thuê đất đúng hạn theo Luật Đất đai 2024. Nghĩa vụ bảo vệ đất, không để đất bị xói mòn, hoang hóa hoặc sử dụng sai mục đích cũng được quy định chặt chẽ. Theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP, nếu vi phạm nghĩa vụ, người đứng tên có thể bị thu hồi đất hoặc xử phạt hành chính.
Quyền của người đứng tên còn bị hạn chế khi đất nằm trong khu vực quy hoạch treo hoặc chưa có quyết định thu hồi cụ thể. Việc chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước phê duyệt trước khi thực hiện. Những quy định này nhằm đảm bảo đất đai được sử dụng hiệu quả và đúng pháp luật.
5. Câu hỏi thường gặp
Người đứng tên sổ đỏ có được cho thuê đất không?
Theo Luật Đất đai 2024, người đứng tên sổ đỏ được quyền cho thuê quyền sử dụng đất khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính và đất không thuộc diện Nhà nước thu hồi. Việc cho thuê phải lập hợp đồng và đăng ký biến động theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP để đảm bảo quyền lợi các bên.
Quyền sử dụng đất có bị hạn chế khi đất có tranh chấp không?
Khi đất đang có tranh chấp, quyền của người đứng tên sổ đỏ bị tạm dừng theo quy định của Luật Đất đai 2024. Nghị định 102/2024/NĐ-CP yêu cầu cơ quan chức năng giải quyết tranh chấp trước khi cho phép thực hiện các quyền chuyển nhượng hay thế chấp.
Người đứng tên sổ đỏ có quyền khai thác khoáng sản trên đất không?
Người đứng tên sổ đỏ chỉ được khai thác khoáng sản khi có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo Luật Đất đai 2024. Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định rõ điều kiện cấp phép và trách nhiệm bồi thường môi trường sau khai thác.
Người đứng tên sổ đỏ có quyền gì là nội dung quan trọng mà mọi chủ sở hữu đất cần nắm rõ để bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hoặc hỗ trợ thủ tục liên quan đến đất đai, hãy liên hệ ACC Đắk Lắk ngay hôm nay để được hỗ trợ chuyên nghiệp và nhanh chóng.
Để lại một bình luận