Mẫu hợp đồng thuê rừng mới nhất là yếu tố quan trọng giúp các bên đảm bảo giao dịch thuê rừng minh bạch, hợp pháp, phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam hiện hành. Cùng ACC Đắk Lắk, bài viết này cung cấp thông tin chi tiết về mẫu hợp đồng, quy trình soạn thảo, và các quy định pháp luật liên quan.
1. Tìm hiểu chi tiết về mẫu hợp đồng thuê rừng mới nhất
Hợp đồng thuê rừng là văn bản pháp lý ghi nhận thỏa thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việc sử dụng rừng hoặc đất lâm nghiệp. Phần này sẽ trình bày chi tiết về mẫu hợp đồng thuê rừng mới nhất theo pháp luật Việt Nam hiện hành, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ.
- Theo Luật Lâm nghiệp 2017 và Nghị định 91/2024/NĐ-CP, mẫu hợp đồng thuê rừng phải bao gồm các nội dung cơ bản như thông tin các bên, đối tượng hợp đồng, thời hạn thuê, quyền và nghĩa vụ của các bên. Hợp đồng cần nêu rõ mục đích sử dụng rừng, như bảo vệ, phát triển rừng, hoặc sản xuất lâm nghiệp, để tránh vi phạm pháp luật. Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 91/2024/NĐ-CP là tài liệu chuẩn hiện hành.
- Hợp đồng cần được công chứng hoặc chứng thực theo Luật Công chứng 2024, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Điều này đảm bảo tính pháp lý và tránh tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng. Các thông tin về thửa đất, diện tích, và mục đích sử dụng phải được ghi rõ, khớp với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Một điểm quan trọng trong hợp đồng là điều khoản về giải quyết tài sản gắn liền với đất sau khi hợp đồng chấm dứt. Theo Điều 118 Luật Đất đai 2024, tài sản này được xử lý theo thỏa thuận hoặc quy định pháp luật, đảm bảo quyền lợi của cả hai bên.
- Bên thuê rừng cần cam kết sử dụng rừng đúng mục đích, tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường và tài nguyên rừng. Vi phạm hợp đồng có thể dẫn đến thu hồi rừng theo Điều 17 Luật Lâm nghiệp 2017, đồng thời bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại.
2. Mẫu hợp đồng thuê rừng mới nhất
|
………… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/HĐ-… |
…, ngày … tháng … năm … |
HỢP ĐỒNG THUÊ RỪNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số: …/…/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định về việc thuê rừng số (1) ……………………………….
Hôm nay, ngày ……. tháng … năm ………… tại ……….., chúng tôi gồm:
I. Bên cho thuê rừng (2) ……………………………………………..
Do ông (bà): ………… (Ghi họ tên, chức vụ, cơ quan) làm đại diện(3).
II. Bên thuê rừng là (4): ……………………………………………..
Do ông/bà……………………………………………………….. Số Căn cước công dân/Căn cước: ……………………. làm đại diện (đối với hộ gia đình, cá nhân).
Do ông (bà): …………………… (Ghi họ tên, chức vụ, cơ quan đối với tổ chức) làm đại diện.
III. Hai Bên thỏa thuận ký Hợp đồng thuê rừng với các điều, khoản sau đây:
Điều 1. Nội dung:
1. Diện tích thuê ……………… m2 (hoặc ha) rừng (ghi bằng số và bằng chữ). Tại (xã, huyện, tỉnh) ………………….. (5) để sử dụng vào mục đích …………………
2. Thời hạn thuê rừng là …………. năm (ghi rõ số năm thuê rừng bằng số và bằng chữ phù hợp với thời hạn đã ghi trong Quyết định về việc thuê rừng), kể từ ngày …. tháng …. năm …… đến ngày…. tháng …. năm……
3. Việc cho thuê rừng không làm mất quyền sở hữu của Nhà nước đối với khu rừng và mọi tài nguyên nằm trong lòng đất. Đồng thời, bên thuê rừng phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm theo các quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
Điều 2. Bên thuê rừng có trách nhiệm trả tiền thuê rừng theo quy định sau:
1. Giá tiền thuê rừng là …………đồng/m2/năm, (ghi bằng số và bằng chữ).
Giá thuê rừng được tính ổn định trong 05 năm, kể từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …. Hết thời hạn trên, giá tiền thuê rừng được tính lại theo quy định của Chính phủ về thu tiền thuê rừng.
2. Phương thức và thời hạn nộp tiền thuê rừng: ………………..
3. Nơi nộp tiền thuê rừng: ………………………………………………
Điều 3. Việc sử dụng rừng trên khu rừng được thuê phải phù hợp với mục đích sử dụng rừng đã ghi trong Điều 1 của Hợp đồng này và phù hợp với Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có).
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các Bên
1. Bên cho thuê rừng bảo đảm việc sử dụng rừng của Bên thuê rừng trong thời gian thực hiện hợp đồng (trừ trường hợp phải thu hồi rừng theo quy định Luật Lâm nghiệp).
2. Trong thời gian thực hiện hợp đồng, Bên thuê rừng có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Lâm nghiệp.
3. Trong thời hạn hợp đồng còn hiệu lực thi hành, nếu Bên thuê rừng trả lại toàn bộ hoặc một phần khu rừng thuê trước thời hạn thì phải làm thủ tục thu hồi rừng theo quy định của Luật Lâm nghiệp.
4. Các quyền và nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các Bên (nếu có).
Điều 5. Hợp đồng thuê rừng chấm dứt trong các trường hợp sau:
1. Hết thời hạn thuê rừng mà không được gia hạn thuê tiếp.
2. Do đề nghị của một bên hoặc các bên tham gia hợp đồng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê rừng đó chấp thuận.
3. Bên thuê rừng bị phá sản hoặc bị phát mại tài sản hoặc giải thể.
4. Bên thuê rừng bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi rừng theo quy định của Luật Lâm nghiệp.
Điều 6. Việc giải quyết tài sản gắn liền với đất sau khi kết thúc Hợp đồng này được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 7. Hai Bên cam kết thực hiện đúng quy định của Hợp đồng này, nếu Bên nào không thực hiện thì Bên đó phải bồi thường do việc vi phạm hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật.
Cam kết khác (nếu có): ………………………………………….
……………………………………………………………………………
Điều 8. Hợp đồng này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 bản và gửi đến cơ quan thuế nơi xác định mức thu tiền thuê rừng, kho bạc nhà nước nơi thu tiền thuê rừng.
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ………………….
|
ĐẠI DIỆN BÊN THUÊ RỪNG
|
ĐẠI DIỆN BÊN CHO THUÊ RỪNG |
_____________________________
(1) Quyết định cho thuê rừng ghi rõ số, ngày, tháng, năm và trích yếu nội dung của quyết định.
(2) Đối với cá nhân, hộ gia đình là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; đối với tổ chức là Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh.
(3) Bên cho thuê rừng ghi rõ họ, tên, chức vụ của người làm đại diện.
(4) Đối với cá nhân ghi họ tên, năm sinh, số Căn cước công dân/Căn cước; hộ gia đình ghi chữ “Hộ” trước họ tên, năm sinh, số Căn cước công dân/Căn cước của người đại diện và họ tên vợ hoặc chồng của người đại diện đó, địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; cộng đồng dân cư thì ghi chữ “Cộng đồng” và tên thôn, bản nơi sinh sống của cộng đồng đó; đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, họ tên và chức vụ người đại diện, số tài khoản.
(5) Ghi tên xã, phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương nơi có rừng cho thuê) để sử dụng vào mục đích … (ghi theo Quyết định về việc thuê rừng).
>>> Tải ngay: Mẫu hợp đồng thuê rừng mới nhất tại đây!
>> Đọc thêm: Dịch vụ trích lục khai tử tại Đắk Lắk
3. Quy định pháp luật liên quan đến hợp đồng thuê rừng
Việc thuê rừng phải tuân thủ các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành. Phần này sẽ phân tích các văn bản pháp luật có hiệu lực liên quan đến hợp đồng thuê rừng, giúp các bên nắm rõ cơ sở pháp lý.
- Luật Đất đai 2024 quy định về giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất, trong đó Điều 118 nêu rõ các trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, bao gồm đất rừng sản xuất cho cá nhân sản xuất nông nghiệp. Đất rừng sản xuất thuộc nhóm đất nông nghiệp, được sử dụng để phát triển lâm nghiệp hoặc kết hợp nông nghiệp, du lịch.
- Luật Lâm nghiệp 2017, cụ thể tại Điều 17, quy định về việc cho thuê môi trường rừng và đất rừng sản xuất. Các tổ chức, cá nhân được phép thuê rừng để sản xuất lâm nghiệp, kinh doanh du lịch sinh thái, hoặc kết hợp nông, lâm, ngư nghiệp. Hợp đồng phải xác định rõ mục đích sử dụng để đảm bảo tuân thủ pháp luật.
- Nghị định 91/2024/NĐ-CP cung cấp mẫu hợp đồng thuê rừng và hướng dẫn chi tiết về thủ tục giao rừng, cho thuê rừng. Văn bản này quy định rõ các điều khoản bắt buộc, như thời hạn thuê, mức phí thuê, và trách nhiệm bảo vệ rừng của bên thuê.
- Điều 123 Luật Đất đai 2024 quy định thẩm quyền cho thuê đất thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với tổ chức, hoặc cấp huyện đối với cá nhân, hộ gia đình. Quy định này đảm bảo tính minh bạch trong thủ tục hành chính liên quan đến thuê rừng.
Xem thêm tại đây: [Hướng dẫn A-Z] Cách tính diện tích đất rừng
4. Quy trình soạn thảo và ký kết hợp đồng thuê rừng
Để đảm bảo hợp đồng thuê rừng hợp pháp và có hiệu lực, các bên cần thực hiện đúng quy trình soạn thảo và ký kết. Phần này sẽ hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện theo pháp luật Việt Nam hiện hành.
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đề nghị thuê rừng
Theo Nghị định 91/2024/NĐ-CP, bên thuê cần nộp đơn đề nghị thuê rừng, kèm theo giấy tờ chứng minh năng lực tài chính và phương án sử dụng rừng. Hồ sơ phải được nộp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền. - Bước 2: Thẩm định và phê duyệt
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ thẩm định hồ sơ, kiểm tra tính hợp pháp của đất rừng và mục đích sử dụng. Thời gian xử lý thường từ 10-30 ngày, theo Điều 123 Luật Đất đai 2024. - Bước 3: Soạn thảo hợp đồng
Sau khi được phê duyệt, các bên soạn thảo hợp đồng theo mẫu số 12 Phụ lục II Nghị định 91/2024/NĐ-CP. Hợp đồng cần ghi rõ diện tích, thời hạn thuê, và mục đích sử dụng rừng. - Bước 4: Công chứng hoặc chứng thực
Hợp đồng phải được công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền theo Luật Công chứng 2024. Điều này đảm bảo hợp đồng có giá trị pháp lý và tránh tranh chấp sau này. - Bước 5: Nộp hồ sơ đăng ký và thực hiện nghĩa vụ tài chính
Các bên nộp hợp đồng đã công chứng cùng hồ sơ đăng ký tại cơ quan thuế và kho bạc nhà nước để nộp tiền thuê rừng, theo Thông tư 25/2018/TT-BTC.
>> Đọc thêm: Dịch vụ mua bán công ty tại Đắk Lắk
5. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng thuê rừng
Quyền và nghĩa vụ của các bên là yếu tố cốt lõi đảm bảo hợp đồng thuê rừng được thực hiện đúng quy định. Phần này sẽ phân tích chi tiết trách nhiệm của bên cho thuê và bên thuê theo pháp luật Việt Nam hiện hành.
- Bên cho thuê có trách nhiệm cung cấp thông tin chính xác về thửa đất rừng, đảm bảo đất không có tranh chấp hoặc kê biên theo Điều 168 Luật Đất đai 2024. Bên cho thuê phải hỗ trợ bên thuê trong việc thực hiện quyền sử dụng rừng theo đúng mục đích đã thỏa thuận.
- Bên thuê có nghĩa vụ sử dụng rừng đúng mục đích, tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường và tài nguyên rừng theo Điều 17 Luật Lâm nghiệp 2017. Nếu vi phạm, bên thuê có thể bị thu hồi rừng hoặc chịu phạt hành chính theo Nghị định 117/2024/NĐ-CP.
- Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng trước hạn, bên thuê phải thông báo trước 6 tháng và thực hiện thủ tục thu hồi rừng theo Điều 17 Luật Lâm nghiệp 2017. Các tài sản gắn liền với đất sẽ được xử lý theo thỏa thuận hoặc quy định pháp luật.
- Các bên có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu đối phương vi phạm hợp đồng. Theo Điều 118 Luật Đất đai 2024, tranh chấp hợp đồng sẽ được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải, hoặc đưa ra tòa án có thẩm quyền.
Mẫu hợp đồng thuê rừng mới nhất là công cụ quan trọng giúp các bên thực hiện giao dịch thuê rừng một cách minh bạch, hợp pháp, đồng thời bảo vệ tài nguyên rừng và quyền lợi của các bên. Nếu bạn cần hỗ trợ soạn thảo hợp đồng hoặc tư vấn thủ tục thuê rừng, hãy liên hệ ACC Đắk Lắk để được hướng dẫn chi tiết và chuyên nghiệp.
Để lại một bình luận