Giảm tiền sử dụng đất là chính sách quan trọng giúp người dân và tổ chức giảm bớt gánh nặng tài chính khi sử dụng đất. Việc nắm rõ các quy định không chỉ hỗ trợ tiết kiệm chi phí mà còn đảm bảo thực hiện đúng pháp luật hiện hành. Chính sách này mang lại lợi ích thiết thực cho nhiều đối tượng đủ điều kiện. Cùng ACC Đắk Lắk tìm hiểu chi tiết về vấn đề này.

1. Trường hợp được miễn giảm tiền sử dụng đất
Theo Điều 157 Luật Đất đai 2024 và Nghị định 103/2024/NĐ-CP, việc miễn, giảm tiền sử dụng đất được áp dụng đối với các trường hợp thuộc chính sách ưu đãi theo pháp luật đất đai. Đối với cá nhân, Điều 18 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định các trường hợp được miễn tiền sử dụng đất khi được giao đất ở, công nhận quyền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất theo điều kiện luật định.
Đối với giảm tiền sử dụng đất, khoản 1 Điều 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định giảm 50% tiền sử dụng đất đối với cá nhân là người nghèo, cá nhân là người dân tộc thiểu số khi được Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp đáp ứng điều kiện theo quy định. Một số đối tượng khác đang công tác tại xã biên giới, hải đảo hoặc huyện đảo cũng được hưởng mức giảm theo các khoản 2 và 3 Điều 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
Bên cạnh đó, Nghị định 230/2025/NĐ-CP quy định thêm các trường hợp miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Điều 157 Luật Đất đai 2024. Việc xác định mức miễn, giảm phải căn cứ đúng vào đối tượng, loại đất, hình thức sử dụng đất và trường hợp cụ thể được pháp luật quy định.
2. Điều kiện áp dụng giảm tiền sử dụng đất
Để được giảm tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải thuộc đúng đối tượng và trường hợp được hưởng chính sách theo Điều 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP. Đối với trường hợp giảm 50% theo khoản 1 Điều 19, đối tượng gồm cá nhân là người nghèo, cá nhân là người dân tộc thiểu số đáp ứng điều kiện về giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất theo quy định.
Người sử dụng đất cần cung cấp giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được hưởng chính sách giảm để cơ quan có thẩm quyền xác định số tiền được giảm khi tính nghĩa vụ tài chính. Mức giảm được xác định trên số tiền sử dụng đất phải nộp và theo đúng trường hợp được quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
Ngoài các trường hợp nêu trên, một số đối tượng đang công tác tại xã biên giới, hải đảo hoặc huyện đảo được áp dụng mức giảm theo khoản 2 và khoản 3 Điều 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP. Việc xác định mức giảm phải căn cứ vào giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện thực tế của từng trường hợp.
Xem thêm: Mẫu phương án sử dụng đất mới nhất
3. Quy định chi tiết theo Luật Đất đai 2024
Điều 157 Luật Đất đai 2024 quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp thuộc chính sách ưu đãi. Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định cụ thể về đối tượng, mức giảm và trình tự xác định số tiền được giảm; trong đó khoản 6 Điều 19 quy định cơ quan thuế căn cứ hồ sơ do cơ quan quản lý đất đai chuyển đến để xác định số tiền sử dụng đất phải nộp và số tiền được giảm.
Người sử dụng đất nộp giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được giảm kèm hồ sơ giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất. Trên cơ sở hồ sơ được chuyển đến, cơ quan thuế xác định và khấu trừ số tiền được giảm khi ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Đối với các trường hợp thuộc chính sách miễn, giảm theo Nghị định 230/2025/NĐ-CP, việc xác định ưu đãi được thực hiện căn cứ vào loại đất, mục đích sử dụng, đối tượng sử dụng đất và điều kiện cụ thể của từng trường hợp. Người sử dụng đất cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh để cơ quan có thẩm quyền có cơ sở xác định chính xác nghĩa vụ tài chính.
Xem thêm: Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị là gì? Giải đáp
4. Lợi ích khi thực hiện giảm tiền sử dụng đất
Việc được giảm tiền sử dụng đất giúp người thuộc diện chính sách giảm trực tiếp khoản tiền phải thực hiện khi được giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất. Mức giảm được xác định theo từng trường hợp cụ thể, giúp người sử dụng đất chủ động hơn trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Ngoài lợi ích về tài chính, việc xác định đúng đối tượng và thực hiện đúng hồ sơ giúp người sử dụng đất bảo đảm quyền lợi trong quá trình hoàn thiện thủ tục đất đai. Đặc biệt, cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách để cơ quan có thẩm quyền có cơ sở xác định mức giảm.
Tổng thể, chính sách giảm tiền sử dụng đất góp phần thực hiện các chính sách an sinh xã hội và hỗ trợ một số nhóm đối tượng theo quy định của pháp luật. Người sử dụng đất nên đối chiếu trường hợp thực tế với Điều 157 Luật Đất đai 2024 và Nghị định 103/2024/NĐ-CP để xác định chính xác quyền lợi.
5. Câu hỏi thường gặp
Ai là đối tượng được giảm tiền sử dụng đất theo quy định hiện hành?
Cá nhân là người nghèo, cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP có thể được giảm 50% tiền sử dụng đất. Ngoài ra, một số cá nhân đang công tác tại địa bàn biên giới, hải đảo thuộc trường hợp luật định được hưởng mức giảm tương ứng.
Mức giảm tiền sử dụng đất tối đa là bao nhiêu?
Mức giảm phụ thuộc vào từng đối tượng và trường hợp cụ thể. Theo Điều 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, một số trường hợp được giảm 50%, trong khi các đối tượng khác thuộc trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 19 được áp dụng mức giảm tương ứng.
Có cần nộp hồ sơ ở đâu để đề nghị giảm tiền sử dụng đất?
Người sử dụng đất không thực hiện một thủ tục đề nghị giảm riêng mà cung cấp giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được giảm cùng hồ sơ giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ do cơ quan quản lý đất đai chuyển đến để xác định số tiền sử dụng đất phải nộp và số tiền được giảm theo khoản 6 Điều 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
Giảm tiền sử dụng đất mang lại nhiều lợi ích thiết thực khi thực hiện đúng quy định. Để được hỗ trợ chi tiết và xử lý thủ tục nhanh chóng, hãy liên hệ ACC Đắk Lắk ngay hôm nay.
Để lại một bình luận