Trong hoàn cảnh nền kinh tế chưa thực sự phục hồi sau ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh, Dịch vụ xin giấy phép xuất khẩu lao động tại Đắk Lắk ngày càng được nhiều người quan tâm. Bài viết dưới đây của ACC Đắk Lắk sẽ cung cấp cho quý khách hàng cái nhìn tổng quan về vấn đề này.
1. Giấy phép xuất khẩu lao động là gì?
Pháp luật Việt Nam không quy định về thuật ngữ “Giấy phép xuất khẩu lao động” mà chỉ ghi nhận về “Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài”.

Tuy nhiên, căn cứ Điều 8 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020, có thể hiểu giấy phép xuất khẩu lao động là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
2. Dịch vụ xin giấy phép xuất khẩu lao động tại Đắk Lắk
Dịch vụ xin giấy phép xuất khẩu lao động tại Đắk Lắk giúp các doanh nghiệp thực hiện thủ tục cần thiết để thực hiện việc xuất khẩu lao động hợp pháp. Chúng tôi cung cấp cho quý bạn đọc những thông tin cơ bản về dịch vụ này.
2.1. Các công việc ACC Đắk Lắk thực hiện khi sử dụng dịch vụ
Dịch vụ xin giấy xuất khẩu lao động tại ACC Đắk Lắk là giải pháp hữu hiệu hỗ trợ toàn diện cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thông qua các công việc sau:
- Tư vấn ban đầu: Khách hàng được tư vấn miễn phí về các điều kiện, thủ tục và hồ sơ cần thiết để xin giấy phép xuất khẩu lao động theo đúng quy định pháp luật.
- Chuẩn bị hồ sơ: ACC Đắk Lắk hỗ trợ soạn thảo và hoàn thiện các giấy tờ, tài liệu cần thiết, đảm bảo đúng yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Nộp hồ sơ và theo dõi: Đơn vị thay mặt khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan chức năng, theo dõi tiến trình xử lý và kịp thời xử lý các yêu cầu bổ sung (nếu có).
- Hỗ trợ sau dịch vụ: Cung cấp các tư vấn liên quan đến việc sử dụng và duy trì hiệu lực của giấy phép.
Thông qua các công việc trên, ACC Đắk Lắk giúp khách hàng hoàn tất thủ tục xin giấy phép xuất khẩu lao động nhanh chóng và hiệu quả, đồng thời đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật.
2.2. Tại sao nên chọn dịch vụ xin giấy phép xuất khẩu lao động tại ACC Đắk Lắk?

Việc lựa chọn sử dụng dịch vụ xin giấy phép xuất khẩu lao động tại ACC Đắk Lắk sẽ giúp quý khách nhận được những lợi ích sau:
- Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp: ACC Đắk Lắk có đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc các quy định pháp luật giúp khách hàng nhận được tư vấn chính xác
- Dịch vụ nhanh chóng, tiết kiệm thời gian: ACC Đắk Lắk cam kết hoàn tất thủ tục xin giấy phép trong thời gian ngắn nhất, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và tập trung vào các hoạt động kinh doanh.
- Bảo mật thông tin: ACC Đắk Lắk đảm bảo thông tin của quý khách hàng sẽ được bảo mật không chỉ trong mà còn kéo dài sau khi hoàn thành dịch vụ.
- Dịch vụ đi kèm: Không chỉ chú trọng thực hiện thủ tục xin giấy phép cho khách hàng, ACC Đắk Lắk còn hỗ trợ các công việc như tư vấn…
Với những lý do trên, ACC Đắk Lắk là sự lựa chọn lý tưởng để quý khách hàng hoàn thành thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu lao động một cách nhanh chóng và dễ dàng.
2.3. Chi phí dịch vụ xin giấy phép xuất khẩu lao động tại ACC Đắk Lắk
Hiện nay, ACC Đắk Lắk cung cấp dịch vụ xin giấy phép xuất khẩu lao động với nhiều gói khác nhau phụ thuộc vào các yếu tố cụ thể như quy mô công việc, yêu cầu đặc thù của từng khách hàng. Do vậy, để biết chính xác mức chi phí cho dịch vụ, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp ACC Đắk Lắk. Chúng tôi cam kết cung cấp mức giá hợp lý và dịch vụ chất lượng cao.
>>> Xem thêm bài viết: Dịch vụ tư vấn doanh nghiệp tại Đắk Lắk
3. Điều kiện xin giấy phép xuất khẩu lao động

Căn cứ Điều 10 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 thì doanh nghiệp muốn xin Giấy phép xuất khẩu lao động phải đáp ứng các điều kiện cụ thể sau:
3.1. Điều kiện về mã ngành
Các doanh nghiệp muốn xin cấp Giấy phép xuất khẩu lao động thì trước hết phải thành lập công ty có đăng ký mã ngành nghề xuất khẩu lao động.
Căn cứ quy định tại Hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo quyết định 27/2018/QĐ-TTg, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xuất khẩu lao động cần đăng ký các mã ngành nghề sau:
- Mã ngành 7810: Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việc làm.
- Mã ngành 7820: Cung ứng lao động tạm thời.
- Mã ngành 7830: Cung ứng và quản lý nguồn lao động đi làm việc ở nước ngoài.
Đây là các ngành nghề có điều kiện theo quy định của pháp luật nên để thực hiện được hoạt động kinh doanh cần phải đáp ứng thêm các điều kiện dưới đây.
3.2. Điều kiện về vốn điều lệ
Vốn điều lệ là số vốn do chủ sở hữu góp hoặc cam kết góp vào công ty, được ghi vào Điều lệ công ty. Luật Doanh nghiệp 2020 không yêu cầu mức vốn tối thiểu hay tối đa khi thành lập doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động. Tuy nhiên, theo điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 thì để xin giấy phép xuất khẩu lao động, doanh nghiệp cần:
- Phải có vốn điều lệ từ 05 tỷ đồng trở lên.
- Chủ sở hữu, thành viên, cổ đông phải là nhà đầu tư trong nước theo quy định tại Luật đầu tư.
Quy định này nhằm đảm bảo doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và giữ an toàn cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài
3.3. Điều kiện về ký quỹ
Theo Điều 23 Nghị định 112/2021/NĐ-CP doanh nghiệp được cấp giấy phép xuất khẩu lao động khi ký quỹ số tiền 2.000.000.000 VNĐ tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
Bên cạnh đó, nếu doanh nghiệp giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cho chi nhánh thì phải ký quỹ thêm 500.000.000 VNĐ đối với mỗi chi nhánh được giao nhiệm vụ.
>>> Xem thêm bài viết: Dịch vụ thay đổi tên công ty tại Đắk Lắk
3.4. Điều kiện về người đại diện theo pháp luật
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 10 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp xuất khẩu lao động cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Là công dân Việt Nam, trình độ từ đại học trở lên.
- Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng hoặc dịch vụ việc làm.
- Không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; không có án tích về một trong các tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia….
3.5. Điều kiện về nhân viên nghiệp vụ
Theo Điều 4 Nghị định 112/2021/NĐ-CP thì điều kiện về đội ngũ nhân viên nghiệp vụ được quy định như sau:
(a); Đối với doanh nghiệp: phải có ít nhất 08 nhân viên nghiệp vụ chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
(b); Đối với mỗi nhân viên nghiệp vụ: cần đáp ứng các tiêu chuẩn chung sau:
- Tốt nghiệp trình độ cao đẳng trở lên thuộc nhóm ngành đào tạo trong lĩnh vực pháp luật, nhân văn, dịch vụ xã hội, khoa học xã hội và hành vi hoặc kinh doanh và quản lý.
Trường hợp tốt nghiệp ngành khác các lĩnh vực nêu trên thì phải có ít nhất 02 năm kinh nghiệm về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Phải có giao kết hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại doanh nghiệp, trừ trường hợp khác theo luật định.
3.6. Điều kiện về cơ sở vật chất
Doanh nghiệp phải có cơ sở vật chất hoặc thuê ổn định để đáp ứng yêu cầu giáo dục định hướng cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Đồng thời, cơ sở vật chất phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo Điều 5 Nghị định 112/2021/NĐ-CP, cụ thể:
- Có phòng học và phòng nội trú cho ít nhất 100 học viên tại một thời điểm; có nơi sơ cứu, cấp cứu với trang thiết bị, phương tiện sơ cứu, cấp cứu.
- Phòng học có diện tích tối thiểu 1,4m2/học viên, có trang thiết bị cơ bản phục vụ học tập.
- Phòng nội trú có diện tích tối thiểu 3,5 m2/học viên, có trang thiết bị cơ bản đảm bảo phục vụ sinh hoạt nội trú; bố trí không quá 12 học viên/phòng; khu vực nội trú bố trí tách biệt cho học viên nam và nữ, có đủ buồng tắm và nhà vệ sinh.
Thêm nữa, trong trường hợp doanh nghiệp thuê cơ sở vật chất thì thời hạn thuê phải còn ít nhất 02 năm tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
3.7. Điều kiện về trang thông tin điện tử
Căn cứ Điều 6 Nghị định 112/2021/NĐ-CP thì doanh nghiệp còn cần đáp ứng điều kiện về trang thông tin điện tử:
- Phải có tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và đăng tải thông tin liên quan tới hoạt động xuất khẩu động (như Giấy phép,…).
- Phải hoạt động thường xuyên, liên tục và trong trường hợp có thay đổi về thông tin thì phải cập nhật trong thời hạn 07 ngày
>>> Xem thêm bài viết: Dịch vụ xin giấy phép hành nghề tại Đắk Lắk
4. Quy trình, thủ tục xin giấy phép xuất khẩu lao động

Theo Điều 12 Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài năm 2020 và Điều 13 Nghị định 112/2021/NĐ-CP thì để đăng ký hoạt động xuất khẩu lao động sang Đài Loan cần thực hiện theo trình tự:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Đây là bước đầu tiên có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện các bước tiếp theo. Căn cứ Điều 12 Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài năm 2020 thì doanh nghiệp muốn xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp Mẫu số 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 112/2021/NĐ-CP.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Giấy tờ chứng minh đáp ứng điều kiện ở mục 2: bao gồm các tài liệu chứng minh đủ tiêu chuẩn về tài chính, nhân sự, cơ sở vật chất, trang thông tin điện tử như hồ sơ của người đại diện theo pháp luật, văn bản chứng minh có trang thông tin điện tử, giấy xác nhận ký quỹ…
- 01 bản sao văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ; 01 bản sao giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc (hợp đồng lao động, văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hoặc quá trình tham gia bảo hiểm xã hội hoặc giấy xác nhận kinh nghiệm của nơi đã làm việc) của nhân viên nghiệp vụ.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc trực tuyến tại Cổng thông tin điện tử.
Bước 3: Nhận kết quả
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản giới thiệu doanh nghiệp dịch vụ với cơ quan có thẩm quyền của Đài Loan. Trường hợp không giới thiệu, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét và cấp Giấy phép cho doanh nghiệp; trường hợp không cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
>>> Xem thêm bài viết: Dịch vụ pháp lý doanh nghiệp tại Đắk Lắk
5. Một số lưu ý khi xin giấy phép xuất khẩu lao động
Để việc xin giấy phép xuất khẩu lao động được thực hiện nhanh chóng, chính xác và đảm bảo quy định pháp luật, doanh nghiệp cần thực hiện một số hoạt động sau đây:
5.1. Danh sách người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài
Căn cứ Điều 14 Nghị định 112/2021/NĐ-CP thì doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục sau:
- Nộp danh sách người lao động đến Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để xác nhận trước khi đưa đi xuất khẩu lao động sang Đài Loan
- Chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi nộp hồ sơ đề nghị cấp thị thực cho người lao động, doanh nghiệp dịch vụ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc trực tuyến tại Cổng thông tin điện tử danh sách người lao động theo các hợp đồng cung ứng lao động đã được chấp thuận.
5.2. Tuân thủ quy định về phí, lệ phí
Theo Điều 4 Thông tư 259/2016/TT-BTC thì doanh nghiệp xin giấy phép xuất khẩu lao động sang Đài Loan cần nộp các khoản phí, lệ phí sau:
- Lệ phí cấp Giấy phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài: 5.000.000 đồng/lần
- Phí xác minh giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiếp nhận lao động Việt Nam
- Tại Đài Loan: 1.000 Đài tệ/hồ sơ
- Tại Malaysia: 100 Ringgit/hồ sơ
- Phí xác minh giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân trong nước: 100.000 đồng/hồ sơ
Ngoài ra, nếu doanh nghiệp sử dụng dịch vụ pháp lý thì còn mất thêm các khoản chi phí khác như phí tư vấn, phí chuẩn bị hồ sơ,…
5.3. Trách nhiệm sau khi được cấp Giấy phép xuất khẩu lao động
Sau khi được cấp giấy phép, doanh nghiệp còn phải thực hiện một số trách nhiệm. Căn cứ Điều 15 Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài năm 2020 thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép, doanh nghiệp cần thực hiện các hoạt động:
- Niêm yết công khai bản sao Giấy phép tại trụ sở chính.
- Đăng tải Giấy phép trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.
>>> Xem thêm bài viết: Dịch vụ giấy phép hoạt động phòng khám tại Đắk Lắk
6. Câu hỏi thường gặp
Giấy phép xuất khẩu lao động có thời hạn không?
Không, hiện nay pháp luật không có quy định về thời hạn của Giấy phép xuất khẩu lao động nên quý khách hàng có thể hiểu việc xin cấp Giấy phép xuất khẩu lao động chỉ cần thực hiện một lần. Tuy nhiên, trong thời gian hoạt động dịch vụ này doanh nghiệp cần duy trì các điều kiện theo quy định pháp luật.
Muốn xin Giấy phép xuất khẩu lao động sang Malaysia thì tốn bao nhiêu?
Hiện nay, để xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động doanh nghiệp sẽ tốn các chi phí:
- Lệ phí cấp Giấy phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài: 5.000.000 đồng/lần.
- Phí xác minh giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiếp nhận lao động Việt Nam tại Malaysia: 100 Ringgit/hồ sơ.
- Phí xác minh giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân trong nước: 100.000 đồng/hồ sơ.
Bên cạnh đó, tùy theo nhu cầu của từng doanh nghiệp mà có thể mất thêm chi phí thuê cơ sở vật chất, chi phí sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý…
Mất bao lâu để ra được Giấy phép xuất khẩu lao động?
Thường để ra được Giấy phép xuất khẩu lao động, tổ chức, cá nhân sẽ mất 30 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ. Trường hợp phải nộp bổ sung hồ sơ thì thời gian có thể kéo dài.
Như vậy, dịch vụ xin giấy phép xuất khẩu lao động tại Đắk Lắk giúp bạn đọc thực hiện mong muốn muốn cách dễ dàng. ACC Đắk Lắk với đội ngũ chuyên viên luôn sẵn sàng hỗ trợ quý khách mọi lúc, mọi nơi. Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.
Để lại một bình luận