Dịch vụ xin giấy phép xây dựng tại Đắk Lắk


Dịch vụ xin giấy phép xây dựng tại Đắk Lắk là giải pháp tối ưu cho tổ chức, cá nhân muốn xin giấy phép nhưng không biết quy định pháp luật hiện hành. Qua bài viết này, ACC Đắk Lắk giải đáp thắc mắc liên quan tới xin giấy phép xây dựng. Chúng tôi cam kết hỗ trợ bạn thực hiện mọi thủ tục một cách nhanh chóng và chính xác. 

1. Thế nào là giấy phép xây dựng? 

Theo khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 thì giấy phép xây dựng được hiểu là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình. Bên cạnh đó, tại khoản 18 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 thì giấy phép xây dựng có thời hạn là giấy phép xây dựng cấp cho xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng.

Thế nào là giấy phép xây dựng? 
Thế nào là giấy phép xây dựng?

Hiện nay, giấy phép xây dựng bao gồm: 

  • Giấy phép xây dựng mới.
  • Giấy phép sửa chữa, cải tạo.
  • Giấy phép di dời công trình.
  • Giấy phép xây dựng có thời hạn.

2. Dịch vụ xin giấy phép xây dựng tại Đắk Lắk

Hiện nay vấn đề xây dựng công trình ngày càng phổ biến nên dịch vụ xin giấy phép xây dựng tại Đắk Lắk cũng được nhiều người quan tâm. Hiểu được điều này, chúng tôi cung cấp cho quý bạn đọc một số thông tin cơ bản về dịch vụ này: 

2.1. Chi phí dịch vụ xin giấy phép xây dựng tại ACC Đắk Lắk 

Hiện nay, ACC Đắk Lắk cung cấp dịch vụ xin giấy phép xây dựng với nhiều gói khác nhau phụ thuộc vào các yếu tố cụ thể như quy mô công việc, yêu cầu đặc thù của từng khách hàng…. Do vậy, để biết chính xác mức chi phí cho dịch vụ, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp ACC Đắk Lắk. Chúng tôi cam kết cung cấp mức giá hợp lý và dịch vụ chất lượng cao. 

Để được tư vấn trực tiếp về chi phí cũng như lựa chọn gói dịch vụ phù hợp, quý khách hàng hãy liên hệ với ACC Đắk Lắk. Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn bất cứ lúc nào. 

2.2. Ưu điểm dịch vụ xin giấy phép xây dựng tại ACC Đắk Lắk 

Với những ưu điểm sau, ACC Đắk Lắk là lựa chọn lý tưởng để quý khách hàng xin giấy phép xây dựng: 

  • Dịch vụ nhanh chóng, tiết kiệm thời gian: ACC Đắk Lắk cam kết hoàn tất thủ tục trong thời gian ngắn nhất, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và tập trung vào các hoạt động kinh doanh.
  • Kinh nghiệm và chuyên môn cao: ACC Đắk Lắk có đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc các quy định pháp luật liên quan đến giấy phép xây dựng. 
  • Bảo mật thông tin: ACC Đắk Lắk đảm bảo thông tin của quý khách hàng sẽ được bảo mật không chỉ trong mà còn kéo dài sau khi hoàn thành dịch vụ.

Có thể thấy, với những quyền lợi này, ACC Đắk Lắk là sự lựa chọn lý tưởng để quý khách hàng hoàn thành thủ tục xin giấy phép xây dựng một cách dễ dàng, đúng quy định pháp luật. 

3. Trường hợp phải xin giấy phép xây dựng 

Theo Khoản 1 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 thì chủ đầu tư muốn thực hiện các công trình xây dựng đều phải xin giấy phép xây dựng từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ một số trường hợp luật định. 

Đồng thời, Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 quy định về các trường hợp miễn giấy phép xây dựng như sau: 

  • Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp.
  • Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng. 
  • Công trình xây dựng tạm.
  • Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ.
  • Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên.
  • Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng.
  • Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa. 

Như vậy, các công trình xây dựng không thuộc trường hợp miễn giấy phép được nêu ở trên thì đều phải xin giấy phép xây dựng trước khi tiến hành. 

4. Điều kiện xin giấy phép xây dựng 

Tùy loại công trình cần xin giấy phép xây dựng mà pháp luật quy định điều kiện cho từng trường hợp có sự khác nhau. Cụ thể: 

(a); Đối với công trình trong đô thị: theo Điều 90 Luật Xây dựng 2014 thì công trình cần đáp ứng các điều kiện sau: 

  • Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng, thiết kế đô thị. 
  • Phù hợp với mục đích sử dụng đất. 
  • Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
  • Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt.

(b); Đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị: theo Điều 91 Luật Xây dựng 2014 thì công trình cần đảm bảo các yêu cầu sau: 

  • Phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
  • Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
  • Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt.

(c); Đối với nhà ở riêng lẻ: theo Điều 92 Luật Xây dựng 2014, công trình cần đảm bảo các vấn đề sau: 

  • Phù hợp với mục đích sử dụng đất và quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (đối với đô thị) hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn (đối với nông thôn). 
  • Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
  • Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định pháp luật. 

>>>> Xem thêm bài viết: Dịch vụ gia hạn giấy phép xây dựng tại Đắk Lắk

5. Những giấy tờ cần chuẩn bị để xin giấy phép xây dựng 

Theo Luật Xây dựng 2014 và Nghị định 175/2024/NĐ-CP, tùy loại giấy phép xây dựng muốn xin mà bộ hồ sơ cần chuẩn bị có sự khác nhau. Cụ thể: 

(a); Đối với giấy phép xây dựng mới: theo Điều 95 Luật Xây dựng 2014 và Điều 55 Nghị định 175/2024/NĐ-CP thì chủ đầu tư cần chuẩn bị các giấy tờ sau

Trường hợp công trình không theo tuyến:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định 175/2024/NĐ-CP.
  • Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Nghị định 175/2024/NĐ-CP như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất…
  • Bản sao quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư. 
  • Văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có).
  • Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại.
  • Kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng.
  • Kết quả thực hiện thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng).
  • Bản sao hoặc mã số chứng chỉ hành nghề của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình. 
  • 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt hoặc đóng dấu xác nhận theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm: 
  • Bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất.
  • Bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình.
  • Bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án.

Trường hợp công trình xây dựng theo tuyến:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định 175/2024/NĐ-CP.
  • Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Nghị định 175/2024/NĐ-CP như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất…
  • Quyết định phê duyệt dự án.
  • Văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có).
  • Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại.
  • Kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng.
  • Kết quả thực hiện thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng).
  • Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về sự phù hợp với vị trí và phương án tuyến.
  • 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm: 
  • Sơ đồ vị trí tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình.
  • Bản vẽ các mặt cắt dọc và mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng.
  • Các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án.

Trường hợp công trình tín ngưỡng, tôn giáo: 

  • Đối với công trình tôn giáo thì bộ hồ sơ gồm: 
  • Các giấy tờ như xin giấy phép xây dựng mới công trình không theo tuyến.
  • Văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 
  • Đối với công trình tín ngưỡng thì cần các tài liệu sau: 
  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định.
  • Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Nghị định 175/2024/NĐ-CP như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất…
  • 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo.
  • Kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy
  • Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu như bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình…
  • Ý kiến của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng đối với các công trình tín ngưỡng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng.

Trường hợp công trình tượng đài, tranh hoành tráng:

  • Các giấy tờ như xin giấy phép xây dựng mới công trình không theo tuyến.
  • Văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.

Trường hợp nhà ở riêng lẻ: 

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II 175/2024/NĐ-CP.
  • Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Nghị định 175/2024/NĐ-CP như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất…
  • Hồ sơ thiết kế xây dựng:
  • Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo; kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm: bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình; bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề (đối với công trình xây dựng có công trình liền kề). 
  • Đối với nhà ở riêng lẻ của tổ chức: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật) được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng kèm theo kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm: bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình; bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề (đối với công trình xây dựng có công trình liền kề).

(b); Đối với giấy phép xây dựng để sửa chữa, cải tạo công trình: theo Điều 96 Luật Xây dựng 2014 và Điều 59 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, cần chuẩn bị các giấy tờ sau: 

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở riêng lẻ theo Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định.
  • Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Nghị định 175/2024/NĐ-CP như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất…
  • Bản vẽ hiện trạng của các bộ phận công trình dự kiến sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (kích thước tối thiểu 10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.
  • Hồ sơ thiết kế sửa chữa, cải tạo tương ứng với mỗi loại công trình.
  • Văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa đối với công trình di tích lịch sử – văn hoá và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng. 

(c); Đối với giấy phép di dời công trình: theo Điều 97 Luật Xây dựng 2014 và Điều 59 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, bộ hồ sơ đầy đủ gồm: 

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình theo Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định.
  • Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất nơi công trình sẽ di dời đến và giấy tờ hợp pháp về sở hữu công trình.
  • Bản vẽ hoàn công công trình (nếu có) hoặc bản vẽ thiết kế mô tả thực trạng công trình được di dời, gồm mặt bằng, mặt cắt móng và bản vẽ kết cấu chịu lực chính; bản vẽ tổng mặt bằng địa điểm công trình sẽ được di dời tới; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng tại địa điểm công trình sẽ di dời đến.
  • Báo cáo kết quả khảo sát đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình.
  • Phương án di dời, bao gồm: 
  • Phần thuyết minh về hiện trạng công trình và khu vực công trình sẽ được di dời đến; giải pháp di dời, phương án bố trí sử dụng phương tiện, thiết bị, nhân lực; giải pháp bảo đảm an toàn cho công trình, người, máy móc, thiết bị và công trình lân cận; bảo đảm vệ sinh môi trường; tiến độ di dời; tổ chức, cá nhân thực hiện di dời công trình.
  • Phần bản vẽ biện pháp thi công di dời công trình.

(d); Đối với giấy phép xây dựng có thời hạn: theo Điều 94 Luật Xây dựng 2014 và Điều 61 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, bộ hồ sơ xin loại giấy phép này gồm các tài liệu tương tự xin giấy phép xây dựng mới, giấy phép di dời công trình, giấy phép sửa chữa cải tạo, công trình đối với từng loại công trình, nhà ở riêng lẻ. 

6. Thủ tục xin giấy phép xây dựng đầy đủ 

Thủ tục xin giấy phép xây dựng đầy đủ 
Thủ tục xin giấy phép xây dựng đầy đủ

Căn cứ khoản 1 Điều 102 Luật Xây dựng 2014 thì chủ thể muốn xin giấy phép xây dựng phải thực hiện các bước sau: 

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ 

Đây là bước ảnh hưởng tới thời gian hoàn thành thủ tục. Theo đó, bộ hồ sơ đầy đủ được nêu rõ ở mục 5. 

Bước 2: Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị đủ hồ sơ, chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng. 

Bước 3: Xét duyệt hồ sơ 

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, trường hợp hồ sơ đầy đủ, cơ quan tiếp nhận ghi giấy biên nhận cho người có nhu cầu xin giấy phép. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa. Trường hợp thẩm định xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế thì thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. 

Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép.

Bước 4: Trả kết quả 

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 20 ngày đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng công trình, bao gồm cả giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời và trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ. 

Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn.

7. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng 

Căn cứ Điều 103 Luật Xây dựng 2014, sửa đổi bổ sung năm 2020 thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được quy định như sau: 

(a); Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng có yêu cầu cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh. 

Đồng thời, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng. 

(b); Ủy ban nhân dân cấp huyện: cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn do mình quản lý. 

Đồng thời, Điều 51 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trong một số trường hợp đặc biệt: 

  • Đối với dự án có nhiều công trình với loại và cấp công trình khác nhau thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo công trình có cấp cao nhất của dự án.
  • Đối với công trình được đầu tư xây dựng gắn vào công trình, bộ phận công trình khác, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng xác định theo cấp của công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng.
  • Khi điều chỉnh thiết kế xây dựng hoặc sửa chữa, cải tạo công trình làm thay đổi cấp của công trình thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo cấp của công trình sau điều chỉnh thiết kế hoặc công trình sửa chữa, cải tạo.
  • Đối với dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng xác định theo vị trí xây dựng của từng công trình.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép xây dựng hoặc phân cấp, ủy quyền cấp phép xây dựng đối với công trình nhà ở riêng lẻ và công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng chỉ có công trình cấp III, cấp IV nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên; công trình nhà ở riêng lẻ từ cấp II trở lên; công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng chỉ có công trình cấp III, cấp IV trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Việc hiểu rõ được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng giúp chủ đầu tư xác định được nơi nộp hồ sơ, từ đó rút ngắn thời gian và công sức thực hiện thủ tục này. 

>>>> Xem thêm bài viết:  Dịch vụ điều chỉnh giấy phép xây dựng tại Đắk Lắk

8. Câu hỏi thường gặp 

Giấy phép xây dựng có thời hạn không? 

Có. Căn cứ khoản 1 Điều 99 Luật Xây dựng 2014 thì giấy phép xây dựng có thời hạn theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng. 

Những khó khăn khi tự xin giấy phép xây dựng? 

Việc cá nhân tự xin giấy phép xây dựng thường gặp một số khó khăn nhất định, nổi bật là một số vấn đề sau: 

  • Thủ tục hành chính rườm rà: Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ với nhiều loại giấy tờ khác nhau, có thể gây khó khăn cho người dân, nhất là những người không quen thuộc với thủ tục hành chính.
  • Quy định pháp luật thay đổi liên tục: Việc các quy định về xin giấy phép thay đổi thường xuyên cũng gây khó khăn cho người dân trong việc nắm bắt và thực hiện.
  • Thời gian xử lý lâu: Thời gian chờ đợi để xin giấy phép xây dựng có thể kéo dài, gây ảnh hưởng đến tiến độ công việc.

Xin giấy phép xây dựng có phải nộp tiền gì cho Nhà nước không?

Có. Hiện nay, lệ phí cấp giấy phép do Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố quy định.

Ví dụ: Thành phố Hà Nội thì để xin giấy phép xây dựng mới cho nhà ở riêng lẻ thì lệ phí là 75.000 đồng/lần (Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND)

Như vậy, dịch vụ xin giấy phép xây dựng là biện pháp tối ưu, tiết kiệm thời gian và chi phí cho chủ thể có nhu cầu. ACC Đắk Lắk với đội ngũ chuyên viên luôn sẵn sàng hỗ trợ quý khách mọi lúc, mọi nơi. Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí!

5/5 – (1 bình chọn)


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *