Dịch vụ lập vi bằng tại Đắk Lắk giúp doanh nhân tận dụng được tối đa lợi ích của thẻ và duy trì hoạt động kinh doanh. Qua bài viết này, ACC Đắk Lắk cung cấp cho quý bạn đọc thông tin cơ bản nhất về vi bằng cũng như cách lập vi bằng nhanh chóng, chính xác.
1. Vi bằng là gì?

Theo khoản 3 Điều 2 Nghị định 08/2020/NĐ-CP thì vi bằng được hiểu là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức.
Như vậy có thể hiểu, lập vi bằng là hoạt động của Thừa phát lại ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật và được thể hiện trong một văn bản.
Hiện nay, việc lập vi bằng ngày càng phổ biến xuất phát từ ý nghĩa quan trọng của vi bằng:
- Nguồn chứng cứ: Vi bằng là một trong những nguồn chứng cứ quan trọng để chứng minh một sự kiện, hành vi đã xảy ra.
- Căn cứ để giải quyết tranh chấp: Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, vi bằng có thể được sử dụng làm bằng chứng để trình bày trước tòa án.
2. Dịch vụ lập vi bằng tại Đắk Lắk
Hiện nay nhiều người lựa chọn sử dụng dịch vụ lập vi bằng tại Đắk Lắk bởi các lý do sau:
- Tiết kiệm thời gian, công sức: việc tự mình tìm hiểu và thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến vi bằng là vô cùng phức tạp, đòi hỏi nhiều thời gian và công sức nên sử dụng dịch vụ là lựa chọn tối ưu.
- Tránh rủi ro phát sinh: việc lựa chọn sử dụng bên dịch vụ sẽ đảm bảo sự chuẩn chỉ từ hồ sơ, lệ phí ngay từ ban đầu. Tránh những vấn đề về sau.
- Hỗ trợ tư vấn tận tình: bên cung cấp dịch vụ sẽ đồng hành cùng quý khách hàng trong suốt quá trình, từ khâu chuẩn bị hồ sơ đến khi hoàn tất thủ tục.
- Đảm bảo tuân thủ đúng quy định: Sử dụng dịch vụ giúp bạn nắm bắt và thực hiện đúng theo các quy định pháp lý, tránh việc bỏ sót các bước quan trọng trong quy trình lập vi bằng.
- Tiện lợi: Bạn không cần phải tự mình đi nộp hồ sơ, dịch vụ cung cấp sự hỗ trợ từ A-Z, giúp quá trình trở nên đơn giản hơn.
Xuất phát từ những ưu điểm nổi trội trên, việc sử dụng dịch vụ lập vi bằng tại Đắk Lắk là giải pháp tối ưu cho các cá nhân có nhu cầu.
3. Bảng giá dịch vụ lập vi bằng tại ACC Đắk Lắk
Hiện nay, ACC Đắk Lắk cung cấp dịch vụ lập vi bằng với nhiều gói khác nhau. Trong đó nổi bật là những dịch vụ sau:
| STT | Tên dịch vụ | Chi phí |
| 1 | Lập vi bằng liên quan đến nhà, đất | Liên hệ ACC Đắk Lắk để biết thêm thông tin chi tiết. |
| 2 | Lập vi bằng liên quan đến các hành vi vi phạm pháp luật | Liên hệ ACC Đắk Lắk để biết thêm thông tin chi tiết. |
| 3 | Lập vi bằng liên quan đến kinh doanh và hàng hóa, dịch vụ. | Liên hệ ACC Đắk Lắk để biết thêm thông tin chi tiết. |
| 4 | Lập vi bằng ghi nhận hành vi của tổ chức, cá nhân và tình trạng thiệt hại. | Liên hệ ACC Đắk Lắk để biết thêm thông tin chi tiết. |
| 5 | Lập vi bằng theo yêu cầu của khách hàng | Liên hệ ACC Đắk Lắk để biết thêm thông tin chi tiết. |
4. Những công việc ACC Đắk Lắk thực hiện trong gói dịch vụ
ACC Đắk Lắk cung cấp dịch vụ lập vi bằng tại Đắk Lắk với những công việc cụ thể sau:
– Tiếp xúc khách hàng để hiểu rõ thông tin, những lợi của khách hàng và nhu cầu thực sự của khách.
– Tư vấn các vấn đề liên quan đến lập vi bằng.
– Làm việc với bên Thừa phát lại để tiến hành lập vi bằng cho khách hàng.
– Các công việc khác theo nhu cầu của khách hàng sử dụng dịch vụ.
Nhờ các dịch vụ trên, ACC Đắk Lắk giúp khách hàng hoàn tất việc lập vi bằng một cách nhanh chóng và hiệu quả, phù hợp pháp luật hiện hành.
5. Trường hợp không được lập vi bằng
Theo Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP thì chủ thể không được lập vi bằng nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:
(a); Các công việc liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người thân thích của Thừa phát lại.
Trong đó, thân thích của Thừa phát lại bao gồm những chủ thể sau:
- Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi
- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thừa phát lại, của vợ hoặc chồng của Thừa phát lại
- Cháu ruột mà Thừa phát lại là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.
(b); Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng: theo đó, không được lập vi bằng trong các trường hợp sau
- Xâm phạm mục tiêu về an ninh, quốc phòng.
- Làm lộ bí mật nhà nước, phát tán tin tức, tài liệu, vật phẩm thuộc bí mật nhà nước.
- Vi phạm quy định ra, vào, đi lai trong khu vực cấm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự.
- Vi phạm quy định về bảo vệ bí mật, bảo vệ công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự.
(c); Vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và trái đạo đức xã hội: theo đó, Thừa phát lại không được lập vi bằng trong các trường hợp xâm phạm quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, cụ thể
- Xâm phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình.
- Thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của cá nhân.
(d); Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.
(e); Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
(f); Ghi nhận sự kiện, hành vi để thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu lập vi bằng.
(g); Ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đang thi hành công vụ.
(h); Ghi nhận sự kiện, hành vi không do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến.
>>>> Xem thêm bài viết: Dịch vụ đăng bộ sang tên nhà đất tại Đắk Lắk
6. Thủ tục lập vi bằng

Theo Nghị định 08/2020/NĐ-CP thì để lập vi bằng, các chủ thể cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Thỏa thuận về việc lập vi bằng
Sau khi xác định được sự kiện, hành vi muốn lập vi bằng, người có nhu cầu lập vi bằng tiến hành thỏa thuận bằng văn bản với Trưởng Văn phòng Thừa phát.
Theo Điều 38 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, Văn bản thỏa thuận này gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Nội dung vi bằng cần lập.
- Địa điểm, thời gian lập vi bằng.
- Chi phí lập vi bằng.
- Các thỏa thuận khác (nếu có).
Thỏa thuận lập vi bằng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.
Bước 2: Thủ tục lập vi bằng
Sau khi thỏa thuận bằng văn bản, Thừa phát lại phải trực tiếp chứng kiến, lập vi bằng. Trong trường hợp cần thiết, Thừa phát lại có quyền mời người làm chứng chứng kiến việc lập vi bằng.
Khi lập vi bằng, Thừa phát lại phải giải thích rõ cho người yêu cầu về giá trị pháp lý của vi bằng. Người yêu cầu phải ký hoặc điểm chỉ vào vi bằng.
Vi bằng phải được Thừa phát lại ký vào từng trang, đóng dấu Văn phòng Thừa phát lại và ghi vào sổ vi bằng được lập theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định
Bước 3: Trả kết quả
Sau khi lập vi bằng, Thừa phát lại gửi vi bằng cho người yêu cầu và được lưu trữ tại Văn phòng Thừa phát lại.
Đồng thời, Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc lập vi bằng, Văn phòng Thừa phát lại phải gửi vi bằng, tài liệu chứng minh (nếu có) đến Sở Tư pháp nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở để vào sổ đăng ký.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được vi bằng, Sở Tư pháp phải vào sổ đăng ký vi bằng.
7. Thẩm quyền, giá trị pháp lý và phạm vi lập vi bằng
Theo Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, thì pháp luật quy định về thẩm quyền, phạm vi và giá trị pháp lý của vi bằng như sau:
- Về thẩm quyền: Thừa phát lại được lập vi bằng ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi toàn quốc, trừ các trường hợp không được lập vi bằng.
- Về phạm vi: không rơi vào các trường hợp không được lập vi bằng như phân tích ở trên.
- Giá trị pháp lý: theo quy định tại Nghị định 08/2020/NĐ-CP, vi bằng có giá trị pháp lý như sau
- Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác.
- Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
- Trong quá trình đánh giá, xem xét giá trị chứng cứ của vi bằng, nếu thấy cần thiết, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân có thể triệu tập Thừa phát lại, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác để làm rõ tính xác thực của vi bằng. Thừa phát lại, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phải có mặt khi được Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân triệu tập.
>>>> Xem thêm bài viết: Dịch vụ đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Đắk Lắk
8. Câu hỏi thường gặp
Có cần công chứng vi bằng?
Không, theo Điều 36 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP thì vi bằng không thể thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực do đó không nhất thiết phải công chứng vi bằng.
Lập vi bằng cần nộp phí gì cho Thừa phát lại không?
Có, theo Nghị định số 08/2020/NĐ-CP thì phí cần nộp sẽ do bên có nhu cầu lập vi bằng và văn phòng Thừa phát lại.
Tự thực hiện lập vi bằng có khó khăn gì?
Việc thực hiện lập vi bằng thường gặp những khó khăn sau:
- Thủ tục hành chính phức tạp: Việc tự tìm hiểu các quy định, thủ tục, mẫu đơn, giấy tờ cần thiết có thể mất nhiều thời gian và công sức.
- Mất nhiều thời gian: Việc tự mình thực hiện các thủ tục hành chính thường tốn nhiều thời gian hơn so với việc sử dụng dịch vụ của các công ty chuyên nghiệp.
- Rủi ro sai sót: Việc điền sai thông tin hoặc thiếu giấy tờ có thể khiến hồ sơ của bạn bị trả lại và phải làm lại từ đầu.
Như vậy, dịch vụ đăng ký kết hôn với người nước ngoài giúp bạn đọc thực hiện mong muốn muốn cách dễ dàng. ACC Đắk Lắk với đội ngũ chuyên viên luôn sẵn sàng hỗ trợ quý khách mọi lúc, mọi nơi. Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí!
Để lại một bình luận