Biển số xe máy là tấm biển có ý nghĩa quan trọng với chủ phương tiện trong xác định quyền sở hữu xe của mình. Do vậy, chủ xe ngày càng có xu hướng quan tâm tới Dịch vụ làm biển số xe máy tại Đắk Lắk. Hiểu được điều này, ACC Đắk Lắk cung cấp thông tin chi tiết về làm biển số xe máy cho quý khách hàng.
1. Dịch vụ làm biển số xe máy tại Đắk Lắk
Hiện nay nhiều người lựa chọn sử dụng dịch vụ làm biển số xe máy tại Đắk Lắk bởi các lý do sau:
- Tiết kiệm thời gian, công sức: việc tự mình tìm hiểu và thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan tới làm biển số xe máy là vô cùng phức tạp, đòi hỏi nhiều thời gian và công sức nên sử dụng dịch vụ là lựa chọn tối ưu.
- Tránh rủi ro phát sinh: việc lựa chọn sử dụng bên dịch vụ sẽ đảm bảo sự chuẩn chỉ từ hồ sơ, lệ phí ngay từ ban đầu. Tránh những vấn đề về sau.
- Hỗ trợ tư vấn tận tình: bên cung cấp dịch vụ sẽ đồng hành cùng quý khách hàng trong suốt quá trình làm biển số xe, từ khâu chuẩn bị hồ sơ đến khi hoàn tất thủ tục.
Xuất phát từ những ưu điểm nổi trội trên, việc sử dụng dịch vụ làm biển số xe tại Đắk Lắk là giải pháp tối ưu cho các chủ thể có nhu cầu thực hiện thủ tục này.
2. Chi phí sử dụng dịch vụ làm biển số xe máy tại ACC Đắk Lắk
Hiện nay, ACC Đắk Lắk cung cấp dịch vụ làm biển số xe máy với nhiều gói khác nhau phụ thuộc vào các yếu tố cụ thể như quy mô công việc, yêu cầu đặc thù của từng khách hàng…. Do vậy, để biết chính xác mức chi phí cho dịch vụ, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp ACC Đắk Lắk. Chúng tôi cam kết cung cấp mức giá hợp lý và dịch vụ chất lượng cao.
3. Lợi ích khi dùng dịch vụ làm biển số xe máy tại ACC Đắk Lắk

Việc sử dụng dịch vụ làm biển số xe máy tại ACC Đắk Lắk mang lại những quyền lợi sau:
- Quy trình trọn gói và tối ưu: ACC cung cấp dịch vụ từ A-Z từ tư vấn pháp lý đến trả kết quả cho quý khách hàng giúp tiết kiệm tối đa thời gian, công sức và giảm áp lực khi thực hiện các thủ tục pháp lý phức tạp.
- Kinh nghiệm và chuyên môn cao: ACC Đắk Lắk có đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc các quy định pháp luật liên quan đến làm biển số xe máy.
- Chịu trách nhiệm: ACC Đắk Lắk làm việc dựa trên hợp đồng dịch vụ nên quý khách hàng an tâm về chất lượng mà chúng tôi cung cấp.
- Tiết kiệm chi phí: Nhờ quy trình xử lý hồ sơ bài bản và tối ưu, ACC giúp khách hàng giảm thiểu các chi phí phát sinh không cần thiết, đồng thời đưa ra mức phí dịch vụ cạnh tranh, hợp lý.
Với những lý do trên, ACC Đắk Lắk là sự lựa chọn lý tưởng để quý khách hàng hoàn thành thủ tục làm biển xe máy một cách nhanh chóng và dễ dàng.
4. Quy định pháp luật về biển số xe máy

Hiện nay, theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA thì biển số xe được quản lý theo mã định danh của chủ xe hay còn gọi là biển số định danh. Cụ thể:
Đối với chủ xe là công dân Việt Nam: theo điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA thì biển số xe được quản lý theo số định danh cá nhân.
Đối với chủ xe là người nước ngoài: theo điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA thì biển số xe được quản lý theo một trong các mã số sau:
- Số định danh của người nước ngoài do hệ thống định danh và xác thực điện tử xác lập.
- Số thẻ thường trú, số thẻ tạm trú.
- Số chứng minh thư khác do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Đối với chủ xe là tổ chức: theo điểm c khoản 3 Điều 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA thì tùy trường hợp mà biển số xe được quản lý khác nhau:
- Trường hợp có mã định danh: quản lý theo mã định danh điện tử của tổ chức do hệ thống định danh và xác thực điện tử xác lập
- Trường hợp chưa có mã định danh: quản lý theo mã số thuế hoặc số quyết định thành lập của tổ chức.
Trường hợp xe hết niên hạn sử dụng, hư hỏng không sử dụng được hoặc chuyển quyền sở hữu: theo điểm d khoản 3 Điều 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA thì biển số định danh của chủ xe được cơ quan đăng ký xe thu hồi và giữ lại số biển số đó cho chủ xe trong thời hạn 05 năm để cấp lại khi chủ xe đăng ký cho xe khác thuộc quyền sở hữu của mình (trừ trường hợp chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe gắn với biển số xe trúng đấu giá).
Quá thời hạn 05 năm kể từ ngày thu hồi, nếu chủ xe chưa đăng ký thì số biển số định danh đó được chuyển vào kho biển số xe để đăng ký, cấp cho tổ chức, cá nhân khác.
5. Hồ sơ làm biển số xe máy

Theo Điều 8 Thông tư 79/2024/TT-BCA thì hồ sơ làm biển số xe máy bao gồm các giấy tờ sau:
5.1. Giấy khai đăng ký xe
Theo Điều 9 Thông tư 79/2024/TT-BCA thì giấy khai đăng ký xe được quy định như sau:
- Trường hợp thực hiện đăng ký xe bằng dịch vụ công trực tuyến một phần: chủ xe kê khai theo mẫu giấy khai đăng ký xe, ký số hoặc in giấy khai đăng ký xe từ cổng dịch vụ công, ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu.
- Trường hợp thực hiện đăng ký xe lần đầu bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình: chủ xe kê khai theo mẫu giấy khai đăng ký xe sau khi đăng nhập vào cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia.
- Trường hợp thực hiện đăng ký xe trực tiếp: chủ xe kê khai theo mẫu giấy khai đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe.
5.2. Giấy tờ của chủ xe
Theo Điều 10 Thông tư 79/2024/TT-BCA thì tùy theo chủ xe là ai mà quy định về giấy tờ cũng khác nhau:
Chủ xe là người Việt Nam: xuất trình căn cước hoặc thẻ căn cước công dân, hộ chiếu hoặc dùng tài khoản định danh điện tử mức độ 2.
Chủ xe là người nước ngoài: pháp luật quy định thành 02 trường hợp:
- Chủ xe là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Xuất trình chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ/lãnh sự/lãnh sự danh dự, chứng minh thư (phổ thông), còn giá trị sử dụng và nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước, Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ.
- Trường hợp chủ xe là người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam (trừ đối tượng quy định tại điểm a Khoản này): Xuất trình thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú, còn thời hạn cư trú tại Việt Nam từ 06 tháng trở lên.
Chủ xe là tổ chức: pháp luật quy định thành 03 trường hợp:
- Chủ xe là tổ chức: xuất trình thông báo mã số thuế hoặc quyết định thành lập hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2.
- Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước, Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ.
Người được cơ quan, tổ chức giới thiệu đi làm thủ tục thì phải nộp giấy tờ của chủ xe như 2 trường hợp trên.
5.3. Chứng nhận nguồn gốc xe
Theo Điều 11 Thông tư 79/2024/TT-BCA thì tùy loại xe mà chứng nhận này có sự khác nhau:
Đối với xe nhập khẩu: chứng nhận nguồn gốc xe qua dữ liệu hải quan điện tử.
Trường hợp xe không có dữ liệu hải quan điện tử thì chứng nhận nguồn gốc các giấy tờ sau: Tờ khai nguồn gốc xe nhập khẩu theo quy định, Giấy tạm nhập khẩu xe; Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng nhập khẩu hoặc thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng nhập khẩu.
Đối với xe sản xuất, lắp ráp: chứng nhận nguồn gốc xe qua dữ liệu điện tử phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng hoặc phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng trong trường hợp không có dữ liệu điện tử.
5.4. Chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp
Theo Điều 12 Thông tư 79/2024/TT-BCA thì chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp là một trong các giấy tờ sau:
- Dữ liệu hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn giấy hoặc hóa đơn được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.
- Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe, chứng từ tài chính của xe.
- Quyết định thanh lý xe của cấp có thẩm quyền và hóa đơn.
- Văn bản xác nhận xe đã được loại khỏi trang bị quân sự của Cục Xe – Máy, Bộ Quốc phòng và hóa đơn.
5.5. Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính
Theo Điều 13 Thông tư 79/2024/TT-BCA thì chứng từ hoàn thành nghĩa vụ chính là dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ xe hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước hoặc chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe khác.
Trường hợp xe được miễn lệ phí trước bạ xe thì phải có thông báo nộp lệ phí trước bạ xe của cơ quan quản lý thuế, trong đó có thông tin miễn lệ phí trước bạ xe.
Với hồ sơ làm biển số xe máy đầy đủ và chính xác, bạn sẽ dễ dàng hoàn tất thủ tục nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi và sự hợp pháp cho phương tiện của mình khi tham gia giao thông.
>>>> Xem thêm bài viết: Dịch vụ xin giấy phép liên vận việt lào tại Đắk Lắk
6. Quy trình làm biển số xe máy
Theo Điều 14 Thông tư 79/2024/TT-BCA thì để làm biển số xe máy cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ đầy đủ được phân tích ở mục 5. Đây là bước quan trọng, góp phần quyết định thời gian hoàn thành thủ tục làm biển số xe máy.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Chủ xe nộp hồ sơ làm biển số xe qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trên cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công của Bộ Công an, nhận mã hồ sơ đăng ký xe trực tuyến, lịch hẹn giải quyết hồ sơ do cổng dịch vụ công thông báo qua tin nhắn điện thoại hoặc qua địa chỉ thư điện tử.
Bước 3: Xét duyệt hồ sơ và bấm chọn biển số
Chủ xe thực hiện bấm biển số trên cổng dịch vụ công hoặc trên ứng dụng định danh quốc gia theo quy định và nhận thông báo biển số xe được cấp và số tiền nộp lệ phí đăng ký xe qua tin nhắn điện thoại hoặc địa chỉ thư điện tử hoặc trên ứng dụng định danh quốc gia.
Sau khi nhận thông báo, chủ xe nộp tiền qua tiện ích thanh toán được tích hợp trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia.
Sau khi thanh toán thành công lệ phí đăng ký xe, cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia thông báo cho chủ xe việc hoàn thành nộp lệ phí.
Sau khi cán bộ đăng ký xe kiểm tra hồ sơ xe và thực tế xe bảo đảm hợp lệ thì được cấp biển số mới đối với trường hợp chủ xe chưa được cấp biển số định danh hoặc đã có biển số định danh nhưng đang đăng ký cho xe khác.
Bước 4: Trả kết quả
Chủ xe nhận kết quả tại cơ quan đăng ký xe hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích và nhận biển số xe.
Với quy trình làm biển số xe máy rõ ràng và đơn giản, bạn sẽ dễ dàng hoàn thành thủ tục một cách nhanh chóng, giúp chiếc xe của bạn được cấp biển số hợp pháp và sẵn sàng lưu thông trên đường.
7. Thẩm quyền cấp biển số xe
Theo Điều 4 Thông tư 79/2024/TT-BCA thì cơ quan có thẩm quyền cấp biển số xe được quy định như sau:
Cục Cảnh sát giao thông: cấp biển số xe của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; xe máy chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức.
Phòng Cảnh sát giao thông: có thẩm quyền cấp biển số xe các loại xe sau:
- Xe máy chuyên dùng của tổ chức, cá nhân có trụ sở, cư trú tại quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương hoặc tại thành phố, huyện, thị xã thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
- Xe có nguồn gốc tịch thu, xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên.
- Xe mô tô đăng ký biển số trúng đấu giá đối với biển số xe do Phòng Cảnh sát giao thông quản lý.
- Xe xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe có kết cấu tương tự xe mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Công an cấp huyện: có thẩm quyền cấp biển số xe mô tô trúng đấu giá; xe máy chuyên dùng, xe mô tô của tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở, cư trú tại địa phương.
Công an xã, phường, thị trấn: thực hiện cấp biển số xe như sau:
- Công an cấp xã của các huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương đăng ký xe mô tô của tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở, cư trú tại địa phương.
- Công an cấp xã của các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (trừ Công an cấp xã nơi Phòng Cảnh sát giao thông, Công an huyện, thị xã, thành phố đặt trụ sở) có số lượng đăng ký mới từ 150 xe/năm trở lên (trung bình trong 03 năm gần nhất) thực hiện đăng ký xe mô tô của tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở, cư trú tại địa phương.
>>>> Xem thêm bài viết: Dịch vụ xác nhận thông tin cư trú tại Đắk Lắk
8. Lệ phí làm biển số xe máy
Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC thì lệ phí làm biển số xe máy được quy định như sau:
| STT | Nội dung thu lệ phí | Khu vực I | Khu vực II | Khu vực III |
| 1 | Trị giá đến 15 triệu đồng | 1.000.000 | 200.000 | 150.000 |
| 2 | Trị giá trên 15 – 40 triệu đồng | 2.000.000 | 400.000 | 150.000 |
| 3 | Trị giá trên 40 triệu đồng | 4.000.000 | 800.000 | 150. |
Với mức lệ phí làm biển số xe máy hợp lý, bạn có thể hoàn tất thủ tục nhanh chóng và tiết kiệm, đảm bảo chiếc xe của bạn luôn đáp ứng đầy đủ yêu cầu pháp lý khi tham gia giao thông.
9. Câu hỏi thường gặp
Tự làm biển số xe máy có những khó khăn gì?
Hiện nay, cá nhân tự thực hiện việc làm biển số xe máy thường đối mặt với những khó khăn chủ yếu sau:
- Thủ tục hành chính phức tạp: Việc tự tìm hiểu các quy định, thủ tục, mẫu đơn, giấy tờ cần thiết có thể khá phức tạp và mất thời gian.
- Mất nhiều thời gian: Việc tự mình thực hiện các thủ tục hành chính thường tốn nhiều thời gian hơn so với việc sử dụng dịch vụ của các công ty chuyên nghiệp.
- Rủi ro pháp lý: Quy định về vấn đề làm biển số xe máy thường rất phức tạp và cá nhân không có chuyên môn khi thực hiện sẽ dễ dẫn tới tình trạng sai sót.
Mất bao lâu để nhận được biển số xe?
Theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA thì thời hạn giải quyết cấp biển số xe được thực hiện như sau:
- Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp cấp mới.
- Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh.
- Tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại biển số trong thời hạn 02 ngày làm việc.
Xe không gắn biển số bị phạt bao nhiêu?
Điểm a Khoản 3 và Điểm b Khoản 8 Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP thì xe không gắn biển sẽ bị phạt từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.
Với dịch vụ làm biển số xe máy tại Đắk Lắk, bạn sẽ không còn phải lo lắng về việc làm thủ tục đăng ký xe hay biển số. ACC Đắk Lắk với đội ngũ chuyên viên luôn sẵn sàng hỗ trợ quý khách mọi lúc, mọi nơi. Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.
Để lại một bình luận