Đất phần trăm có được chuyển nhượng là vấn đề pháp lý quan trọng mà nhiều cá nhân, hộ gia đình cần nắm rõ trước khi thực hiện giao dịch bất động sản. Việc xác định khả năng chuyển nhượng giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp và tránh các rủi ro tranh chấp sau này. Theo quy định hiện hành, đất phần trăm hoàn toàn có thể được chuyển nhượng nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật. Cùng ACC Đắk Lắk tìm hiểu chi tiết vấn đề này.

1. Đất phần trăm có được chuyển nhượng hay không?
Trong thực tế, đất phần trăm là cách gọi phổ biến đối với quỹ đất nông nghiệp do địa phương quản lý hoặc đất được giao theo Nghị định 64/CP trước đây, không phải là khái niệm được quy định trong Luật Đất đai 2024.
Việc đất phần trăm có được chuyển nhượng hay không phụ thuộc vào quyền sử dụng đất của người đang sử dụng. Nếu người sử dụng đất đã được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đáp ứng đầy đủ các điều kiện chuyển nhượng theo Luật Đất đai 2024 thì được thực hiện quyền chuyển nhượng. Ngược lại, đối với quỹ đất công ích do UBND cấp xã quản lý hoặc trường hợp người sử dụng đất chỉ được giao sử dụng tạm thời, không có quyền sử dụng đất hợp pháp thì không được chuyển nhượng.
Ngoài ra, quyền sử dụng đất chỉ được chuyển nhượng khi không thuộc trường hợp bị hạn chế hoặc cấm thực hiện quyền theo quy định của pháp luật. Do đó, trước khi giao dịch, các bên cần xác định rõ nguồn gốc và tình trạng pháp lý của thửa đất.
2. Điều kiện chuyển nhượng đất phần trăm theo Luật Đất đai 2024
Để đất phần trăm có được chuyển nhượng, người sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện thực hiện quyền chuyển nhượng theo Luật Đất đai 2024.
Theo đó, quyền sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết có hiệu lực pháp luật; quyền sử dụng đất không bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án theo quy định; đồng thời vẫn còn thời hạn sử dụng đất.
Đối với quyền sử dụng đất thuộc sở hữu chung của nhiều người thì việc chuyển nhượng phải được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật đất đai về sở hữu chung. Trường hợp pháp luật quy định người nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện nhất định (ví dụ đối với một số loại đất nông nghiệp) thì người nhận cũng phải đáp ứng các điều kiện đó.
Xem thêm: Đất nhà nước cấp có được chuyển nhượng không? Giải đáp
3. Quy trình thực hiện chuyển nhượng đất phần trăm
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Các bên chuẩn bị hồ sơ gồm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy tờ nhân thân của các bên; dự thảo hợp đồng chuyển nhượng (nếu có); giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân và các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp quyền sử dụng đất thuộc nhiều người thì cần có sự tham gia hoặc văn bản ủy quyền hợp lệ của các đồng chủ sử dụng.
Bước 2: Ký kết hợp đồng chuyển nhượng
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. Nội dung hợp đồng cần thể hiện đầy đủ thông tin về các bên, thửa đất, giá chuyển nhượng, quyền và nghĩa vụ của các bên.
Bước 3: Nộp hồ sơ và thực hiện nghĩa vụ tài chính
Sau khi hợp đồng được công chứng hoặc chứng thực, các bên nộp hồ sơ đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký đất đai. Các nghĩa vụ tài chính như thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và các khoản phí, lệ phí khác (nếu có) được thực hiện theo quy định của pháp luật thuế và pháp luật về phí, lệ phí.
Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận mới
Sau khi hồ sơ hợp lệ và hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan đăng ký đất đai thực hiện đăng ký biến động và cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận theo quy định của Luật Đất đai 2024.
Xem thêm: Doanh nghiệp có được nhận chuyển nhượng đất ở không? Giải đáp
4. Những lưu ý quan trọng khi thực hiện giao dịch
Khi thực hiện chuyển nhượng đất phần trăm, các bên cần xác minh rõ nguồn gốc sử dụng đất và quyền chuyển nhượng của người sử dụng đất, tránh nhầm lẫn giữa đất được cấp Giấy chứng nhận với quỹ đất công ích do UBND cấp xã quản lý.
Đồng thời, nên kiểm tra thông tin quy hoạch, tình trạng tranh chấp, thời hạn sử dụng đất và việc đáp ứng các điều kiện chuyển nhượng trước khi ký hợp đồng. Việc công chứng hợp đồng và đăng ký biến động đúng trình tự sẽ giúp bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và hạn chế rủi ro phát sinh.
5. Câu hỏi thường gặp
Đất phần trăm có được chuyển nhượng khi chưa có Giấy chứng nhận không?
Trả lời: Thông thường, người sử dụng đất chỉ được thực hiện quyền chuyển nhượng khi có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ một số trường hợp ngoại lệ do Luật Đất đai 2024 quy định. Nếu chưa đáp ứng điều kiện này thì không thể thực hiện thủ tục chuyển nhượng hợp pháp.
Có cần sự đồng ý của tất cả đồng chủ sử dụng đất khi chuyển nhượng phần trăm quyền không?
Trả lời: Trường hợp quyền sử dụng đất thuộc sở hữu chung thì việc chuyển nhượng phải tuân thủ quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Đất đai 2024. Tùy từng hình thức sở hữu chung, việc định đoạt quyền sử dụng đất phải có sự tham gia hoặc sự đồng ý của các đồng chủ sử dụng theo quy định của pháp luật.
Thời gian thực hiện thủ tục chuyển nhượng đất phần trăm mất bao lâu?
Trả lời: Thời gian giải quyết thủ tục đăng ký biến động sau khi chuyển nhượng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian thực tế có thể thay đổi tùy từng địa phương và từng trường hợp cụ thể.
Đất phần trăm có được chuyển nhượng cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Đất đai 2024 để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các bên. Liên hệ ACC Đắk Lắk để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ thực hiện thủ tục nhanh chóng, chính xác.
Để lại một bình luận