Đất lấn chiếm có được đền bù không là vấn đề nhận được rất nhiều sự quan tâm của người dân hiện nay, đặc biệt khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế – xã hội. Việc hiểu rõ các quy định pháp luật về bồi thường đối với đất lấn chiếm sẽ giúp người dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình một cách tốt nhất. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin chi tiết và chính xác nhất, cùng ACC Đắk Lắk đi sâu phân tích vấn đề này.

1. Đất lấn chiếm có được đền bù không? Giải đáp
Theo Luật Đất đai 2024, đất có vi phạm pháp luật về đất đai không mặc nhiên được bồi thường khi Nhà nước thu hồi. Tuy nhiên, một số trường hợp sử dụng đất do lấn, chiếm trước ngày 01/7/2014 vẫn có thể được xem xét bồi thường nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.
Cụ thể, khoản 2 Điều 5 Nghị định 88/2024/NĐ-CP quy định hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật về đất đai trước ngày 01/7/2014, đã sử dụng đất ổn định và thuộc trường hợp được xem xét cấp Giấy chứng nhận theo Điều 139 Luật Đất đai 2024 thì được xem xét bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi.
Đối với đất lấn, chiếm từ ngày 01/7/2014 trở về sau, Điều 139 Luật Đất đai 2024 quy định việc xử lý vi phạm và không cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp thuộc phạm vi điều chỉnh của điều này. Người sử dụng đất cần căn cứ nguồn gốc, thời điểm và vị trí đất để xác định hướng xử lý cụ thể.
Như vậy, đất lấn chiếm có được đền bù không còn phụ thuộc vào việc thửa đất có thuộc trường hợp được xem xét cấp Giấy chứng nhận và đáp ứng điều kiện bồi thường theo pháp luật hay không. Người sử dụng đất không chỉ căn cứ vào thời gian sử dụng đất mà cần kiểm tra cả quy hoạch, hiện trạng, nguồn gốc và hồ sơ liên quan.
2. Các trường hợp đất lấn chiếm được xem xét bồi thường
Theo Điều 139 Luật Đất đai 2024 và khoản 2 Điều 5 Nghị định 88/2024/NĐ-CP, một số trường hợp sử dụng đất có vi phạm trước ngày 01/7/2014 được xem xét cấp Giấy chứng nhận và bồi thường khi Nhà nước thu hồi nếu đáp ứng điều kiện luật định, gồm:
- Lấn, chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ công trình công cộng hoặc đất dành cho công trình công cộng: Trường hợp đất không còn thuộc hành lang bảo vệ, chỉ giới xây dựng hoặc mục đích xây dựng công trình công cộng theo quy hoạch được điều chỉnh thì người sử dụng đất có thể được xem xét cấp Giấy chứng nhận theo khoản 1 Điều 139.
- Lấn, chiếm đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp hoặc làm nhà ở: Trường hợp phát sinh trước ngày 01/7/2014, không thuộc khu vực pháp luật loại trừ và đáp ứng điều kiện theo khoản 2 Điều 139 có thể được xem xét cấp Giấy chứng nhận.
- Lấn, chiếm đất ổn định, phù hợp với quy hoạch: Trường hợp thuộc khoản 3 Điều 139, người đang sử dụng đất có thể được xem xét cấp Giấy chứng nhận nếu đáp ứng điều kiện luật định.
- Sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp được xem xét cấp Giấy chứng nhận theo khoản 4 Điều 139, trong hạn mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Đối với từng trường hợp, việc được xem xét cấp Giấy chứng nhận không đồng nghĩa đương nhiên được bồi thường. Người sử dụng đất còn phải đáp ứng điều kiện bồi thường về đất theo Điều 95 Luật Đất đai 2024 và quy định hướng dẫn tại Nghị định 88/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 49/2026/NĐ-CP.
Xem thêm: Khoản bồi thường tổn thất tinh thần là bao nhiêu?
3. Điều kiện để được bồi thường đối với đất lấn chiếm
Để xác định đất lấn chiếm có được đền bù không, người sử dụng đất cần đối chiếu các điều kiện về thời điểm, nguồn gốc, quá trình sử dụng và khả năng được công nhận quyền sử dụng đất. Căn cứ Điều 139 Luật Đất đai 2024 và Điều 5 Nghị định 88/2024/NĐ-CP, các nội dung cần xem xét gồm:
- Thời điểm vi phạm: Đất có vi phạm phải thuộc trường hợp phát sinh trước ngày 01/7/2014 theo quy định về xử lý đất vi phạm.
- Quá trình sử dụng đất: Người sử dụng đất đã sử dụng ổn định và có tài liệu chứng minh nguồn gốc, thời điểm sử dụng khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
- Tình trạng quy hoạch và vị trí đất: Thửa đất phải đáp ứng điều kiện tương ứng tại Điều 139, không thuộc trường hợp phải thu hồi để trả lại công trình hoặc khu vực pháp luật không cho phép cấp Giấy chứng nhận.
- Điều kiện bồi thường: Người sử dụng đất phải thuộc trường hợp được bồi thường theo Điều 95 Luật Đất đai 2024 và quy định chi tiết tại Nghị định 88/2024/NĐ-CP.
- Nghĩa vụ tài chính: Trường hợp được xem xét cấp Giấy chứng nhận, người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật.
Đối với đất lấn, chiếm thuộc trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận hoặc phải thu hồi để trả lại công trình, người sử dụng đất không đủ điều kiện bồi thường về đất. Việc xử lý tài sản gắn liền với đất, nếu có, được xem xét riêng theo quy định áp dụng đối với từng loại tài sản và trường hợp thu hồi.
Xem thêm: Cách tính giá đền bù đất vườn khi bị thu hồi
4. Thủ tục xác lập quyền sử dụng đất đối với đất lấn chiếm
Người đang sử dụng đất có vi phạm cần được cơ quan có thẩm quyền xác định nguồn gốc, quá trình sử dụng và điều kiện xử lý theo Điều 139 Luật Đất đai 2024. Trường hợp thuộc diện được xem xét cấp Giấy chứng nhận, người sử dụng đất có thể thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận theo quy định.
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất
Người sử dụng đất tập hợp giấy tờ, tài liệu liên quan đến thửa đất, chẳng hạn như giấy tờ giao đất, giấy tờ kê khai đăng ký, biên lai thực hiện nghĩa vụ tài chính, tài liệu địa chính, giấy tờ mua bán hoặc tài liệu khác chứng minh thời điểm và quá trình sử dụng đất.
Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký đất đai
Người sử dụng đất nộp hồ sơ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo thủ tục hành chính được công bố tại địa phương. Hồ sơ được tiếp nhận và chuyển đến cơ quan có chức năng để kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền.
Bước 3: Xác minh nguồn gốc và hiện trạng sử dụng đất
Cơ quan có chức năng kiểm tra hồ sơ, xác minh nguồn gốc, thời điểm sử dụng, hiện trạng, tình trạng tranh chấp và các thông tin liên quan. Việc xác minh cũng nhằm xác định thửa đất có thuộc trường hợp được xem xét cấp Giấy chứng nhận theo Điều 139 Luật Đất đai 2024 hay không.
Bước 4: Xem xét cấp Giấy chứng nhận và thực hiện nghĩa vụ tài chính
Nếu đáp ứng điều kiện, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận theo quy định. Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính tương ứng trước khi nhận kết quả, nếu thuộc trường hợp phải nộp.
Việc được cấp Giấy chứng nhận hoặc có quyết định xử lý đất là căn cứ quan trọng để xác định quyền lợi khi Nhà nước thu hồi đất. Tuy nhiên, điều kiện và mức bồi thường vẫn phải được xem xét theo quy định pháp luật tại thời điểm thu hồi.
5. Câu hỏi thường gặp
Đất lấn chiếm trước năm 2004 có được bồi thường không?
Đất lấn chiếm trước năm 2004 có thể được xem xét bồi thường nếu thuộc trường hợp được xử lý, xem xét cấp Giấy chứng nhận theo Điều 139 Luật Đất đai 2024 và đáp ứng điều kiện tại Điều 95 của Luật này, khoản 2 Điều 5 Nghị định 88/2024/NĐ-CP. Người sử dụng đất cần cung cấp tài liệu về nguồn gốc, thời điểm và quá trình sử dụng để cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.
Đất lấn chiếm có được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?
Đất lấn, chiếm có thể được xem xét cấp Giấy chứng nhận nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 139 Luật Đất đai 2024 và đáp ứng các điều kiện tương ứng. Việc xem xét phụ thuộc vào thời điểm vi phạm, vị trí, hiện trạng, quy hoạch và quá trình sử dụng đất. Những trường hợp lấn, chiếm thuộc diện phải thu hồi để trả lại công trình hoặc không đáp ứng điều kiện luật định sẽ không được cấp Giấy chứng nhận.
Mức bồi thường đối với đất lấn chiếm được tính như thế nào?
Mức bồi thường được xác định theo loại đất, diện tích đủ điều kiện bồi thường và giá đất tính bồi thường tại thời điểm phê duyệt phương án theo Luật Đất đai 2024. Đối với đất có vi phạm trước ngày 01/7/2014 nhưng đủ điều kiện bồi thường theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 88/2024/NĐ-CP, cách xác định loại đất và diện tích bồi thường được thực hiện theo quy định tương ứng tại Nghị định này. Không áp dụng một mức giá chung cho mọi trường hợp đất lấn chiếm.
Việc xác định đất lấn chiếm có được đền bù không phụ thuộc vào nhiều yếu tố pháp lý quan trọng. Người dân cần nắm rõ các quy định tại Luật Đất đai 2024 và Nghị định 88/2024/NĐ-CP để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về vấn đề này, hãy liên hệ ACC Đắk Lắk để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ kịp thời.
Để lại một bình luận